Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110172024 (SĐK cũ: VD-27151-17)
Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi lọ thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco có chứa:
- Dược chất: Adrenalin …………………..1mg
- Tá dược: Complexon III, natri metabisulfit, natri clorid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm … vừa đủ 1 ml.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Trình bày
SĐK: 893110172024 (SĐK cũ: VD-27151-17)
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 1ml
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 30 tháng
Tác dụng của thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco
Cơ chế tác dụng
Adrenalin là một chất cường giao cảm tác động trực tiếp, có khả năng kích thích cả thụ thể alpha và beta, trong đó tác động trên thụ thể beta mạnh hơn. Tác dụng của thuốc thay đổi tùy theo liều dùng và phản ứng bù trừ của cơ thể.
Trên tim mạch: làm tăng tần số và lực co bóp tim, tăng cung lượng tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim, đồng thời gây co mạch và nâng huyết áp tâm thu.
Trên hô hấp: gây giãn cơ trơn phế quản nhanh chóng, cải thiện thông khí nhưng làm dịch tiết đặc hơn.
Trên thần kinh trung ương: ít thấm qua hàng rào máu não nhưng vẫn có tác dụng kích thích.
Trên tiêu hóa: giảm nhu động ruột, giảm bài tiết dịch tiêu hóa.
Trên tiết niệu – sinh dục: làm giảm lưu lượng máu thận, hạ trương lực bàng quang, ức chế co tử cung khi mang thai.
Trên chuyển hóa: tăng đường huyết do giảm tiết insulin và kích thích phân giải glycogen; đồng thời tăng acid béo tự do, kali huyết tương và chuyển hóa cơ bản.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: tác dụng xuất hiện nhanh sau khi tiêm bắp hoặc dưới da, nhưng đường dưới da hấp thu chậm hơn.
Chuyển hóa: thuốc nhanh chóng bị bất hoạt bởi men catechol-O-methyltransferase (COMT) và monoamin oxydase (MAO) tại gan và nhiều mô.
Thải trừ: chất chuyển hóa thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không còn hoạt tính, một phần dưới dạng nguyên vẹn hoặc liên hợp.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco được chỉ định trong bệnh gì?
Cấp cứu sốc phản vệ hoặc các dạng sốc có giãn mạch, tụt huyết áp kèm suy tim.
Ngừng tim, đặc biệt trong trường hợp rung thất không đáp ứng sốc điện.
Hen phế quản nặng, hen ác tính phối hợp cùng các thuốc khác.
Khó thở thanh quản ở trẻ nhỏ.
Tiêm qua nội soi để cầm máu đường tiêu hóa trên.
Phối hợp trong gây tê tại chỗ hoặc gây tê tủy sống nhằm giảm hấp thu toàn thân và kéo dài hiệu lực gây tê.
Giảm đau trong sản khoa khi phối hợp với một số thuốc gây tê và giảm đau.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Sốc phản vệ: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0,3 – 0,5 ml dung dịch 1:1000 (1 mg/ml), có thể nhắc lại sau 20 – 30 phút. Nếu không đáp ứng, có thể tiêm tĩnh mạch 3 – 5 ml dung dịch 1:10.000. Trường hợp trụy mạch nặng có thể tiêm trực tiếp vào tim.
Ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch 0,5 – 1 mg, lặp lại sau 3 – 5 phút. Có thể truyền tĩnh mạch liên tục 0,2 – 0,6 mg/phút nếu cần. Liều ở trẻ em trung bình 10 microgam/kg.
Sốc nhiễm khuẩn: Khi các biện pháp khác thất bại, có thể truyền tĩnh mạch 0,5 – 1 microgam/kg/phút.
Hen phế quản cấp: Tiêm dưới da 0,5 mg, có thể lặp lại mỗi 20 phút.
Khó thở ở trẻ nhỏ: Tiêm dưới da với liều 0,01 ml/kg dung dịch 1 mg/ml.
Chảy máu tiêu hóa trên: Tiêm qua nội soi dung dịch 1:10.000, mỗi lần 0,5 ml, tiêm quanh ổ chảy máu.
Giảm đau sản khoa hoặc gây tê: Thêm adrenalin vào thuốc tê hoặc phối hợp với sufentanil – bupivacain để kéo dài thời gian giảm đau.
Cách sử dụng
Có thể dùng dung dịch Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco bằng đường tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm vào nội nhãn.
Khi cấp cứu sốc phản vệ, vị trí tiêm bắp thích hợp là mặt trước – ngoài đùi.
Không được tiêm trực tiếp dung dịch chưa pha loãng vào tĩnh mạch.
Không sử dụng thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco trong trường hợp nào?
Người mẫn cảm với Adrenalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc
Người bệnh đang được gây mê bằng cyclopropan, halothan hoặc thuốc mê cùng nhóm.
Người dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày gần đây.
Người mắc bệnh tim nặng, suy mạch vành, giãn cơ tim.
Người bị u tuyến tiền liệt gây bí tiểu.
Người có tổn thương não hoặc sốc không phải do phản vệ.
Bệnh nhân glôcôm góc hẹp hoặc nguy cơ glôcôm góc đóng.
Lưu ý: Trong tình huống cấp cứu sốc phản vệ, không có chống chỉ định tuyệt đối với Adrenalin.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Không tiêm dung dịch Adrenalin đậm đặc trực tiếp vào tĩnh mạch.
Người quá mẫn với catecholamin, bệnh nhân cường giáp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, loạn nhịp, tăng huyết áp, phình động mạch cần đặc biệt thận trọng.
Người bị đái tháo đường, người đang dùng glycosid tim, quinidin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng cần theo dõi sát.
Tiêm nhầm vào đầu chi (ngón tay, ngón chân…) có thể gây thiếu máu cục bộ, hoại tử, cần xử trí y tế ngay.
Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây biến chứng nghiêm trọng như loạn nhịp, xuất huyết não, thậm chí tử vong.
Tá dược natri metabisulfit trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng hoặc co thắt phế quản, đặc biệt ở người bị hen phế quản.
Tác dụng phụ
Adrenalin có thể gây ra nhiều phản ứng không mong muốn, phần lớn liên quan đến việc kích thích quá mức hệ thần kinh giao cảm.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Toàn thân: cảm giác mệt mỏi, đau đầu, vã mồ hôi.
Tim mạch: đánh trống ngực, hồi hộp, nhịp nhanh, huyết áp tăng.
Thần kinh: run tay chân, bồn chồn, chóng mặt, dị cảm.
Tiêu hóa: tăng tiết nước bọt.
Da: tái nhợt, đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn ói kèm theo tình trạng chán ăn.
Thần kinh: mất ngủ, sợ hãi, dễ kích thích, bồn chồn.
Hô hấp: khó thở, phù phổi.
Tiết niệu – sinh dục: tiểu khó, bí tiểu.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Tim mạch: đau thắt ngực, tụt huyết áp, ngất, xuất huyết não, ngừng tim, hoại tử mô do thuốc thoát mạch, loạn nhịp tim nặng, phù phổi.
Thần kinh: lú lẫn, thay đổi hành vi hoặc rối loạn tâm thần, có thể dẫn tới biến chứng xuất huyết não.
Chuyển hóa: rối loạn đường huyết và các rối loạn chuyển hóa khác.
Xử trí ADR
Nếu tiêm nhầm vào các chi nhỏ như ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân có thể gây tím tái, lạnh, mất cảm giác, bầm tím hoặc tổn thương mô. Cần đưa bệnh nhân gặp các biến cố này đến bệnh viện ngay.
Khi xuất hiện tăng mẫn cảm hoặc khó chịu trong khi phẫu thuật, phải ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Nếu thuốc thoát ra ngoài mạch, có thể tiêm dung dịch phentolamin 5 mg pha với 9 ml NaCl 0,9% quanh vùng tổn thương để giải độc, theo dõi tái nhợt và có thể lặp lại nếu cần.
Trong quá trình truyền tĩnh mạch liên tục, cần theo dõi nhịp tim, huyết áp, chức năng hô hấp và đánh giá thể tích tuần hoàn.
Tương tác
Thuốc cường giao cảm, oxytocin: phối hợp làm tăng độc tính và tác dụng phụ.
Thuốc chẹn alpha (ví dụ phentolamin): đối kháng với tác dụng co mạch, tăng huyết áp.
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Adrenalin làm tăng huyết áp, có thể làm giảm hoặc mất tác dụng hạ áp.
Glycosid tim, thuốc chống loạn nhịp: phối hợp liều cao có nguy cơ gây loạn nhịp nặng.
Kháng histamin, hormon tuyến giáp: làm tăng tác dụng bất lợi của Adrenalin trên tim.
Corticosteroid, thuốc lợi tiểu mất kali, theophyllin, aminophyllin: phối hợp có thể gây hạ kali máu nặng.
Insulin, thuốc hạ đường huyết uống: Adrenalin làm tăng đường huyết, dẫn đến kiểm soát kém ở bệnh nhân đái tháo đường.
Thuốc chẹn beta không chọn lọc (propranolol): làm tăng tác dụng tăng huyết áp và gây nhịp chậm, có thể nguy hiểm tính mạng; chống chỉ định ở người hen.
Thuốc ức chế MAO: thường không làm thay đổi nhiều tác dụng tăng huyết áp của Adrenalin.
Thuốc gây mê bay hơi (halothan, enfluran, isofluran…): làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim; cần giới hạn liều Adrenalin dưới mức khuyến cáo (≤ 1 microgam/kg/30 phút với halothan, ≤ 3 microgam/kg/30 phút với enfluran hoặc isofluran).
Alkaloid của Rauwolfia: làm tăng nhẹ tác dụng tăng huyết áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng: làm tăng đáng kể đáp ứng với Adrenalin, có thể gây tăng huyết áp và loạn nhịp; kể cả Adrenalin trong thuốc tê cũng cần tránh.
Ma hoàng, yohimbin: khi dùng cùng có thể gây kích thích thần kinh trung ương.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Adrenalin qua nhau thai với lượng nhỏ, chưa có bằng chứng gây dị dạng bẩm sinh ở người. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật (chuột) cho thấy liều cao gấp nhiều lần liều điều trị có thể gây quái thai. Sử dụng trong những tháng cuối hoặc khi chuyển dạ có thể làm giảm oxy cho thai nhi. Chỉ nên dùng dung dịch tiêm Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: chưa rõ Adrenalin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng đa số thuốc loại này đều vào sữa. Do vậy, nên thận trọng và tránh cho con bú khi đang điều trị.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Có thể gặp các triệu chứng như nhức đầu, mệt, tăng huyết áp, hồi hộp, tim đập nhanh,.. khi tiêm Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco, người bệnh cần tránh lái xe hoặc vận hành thiết bị cơ khí nếu xuất hiện các tác dụng này.
Quá liều và xử trí
Do Adrenalin bị bất hoạt nhanh trong cơ thể, các triệu chứng ngộ độc thường thoáng qua. Tuy nhiên, quá liều có thể dẫn đến loạn nhịp, co mạch nặng, tăng huyết áp, thậm chí ngừng tim.
Hướng xử trí:
- Tiêm thuốc chẹn alpha (phentolamin) để chống co mạch.
- Sau đó có thể dùng thêm thuốc chẹn beta (propranolol) nhằm kiểm soát loạn nhịp.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng glyceryl trinitrat để giãn mạch nhanh.
- Điều trị chủ yếu mang tính hỗ trợ và theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn.
Bảo quản
Giữ Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco khi quá hạn cho phép
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025
- Verberne AJ, Korim WS, Sabetghadam A, Llewellyn-Smith IJ (2016). Adrenaline: insights into its metabolic roles in hypoglycaemia and diabetes. Br J Pharmacol. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4831313/
Trung Hiếu –
bài viết cung cấp thông tin rất gọn, dễ đọc