Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Aciclovir Meyer 800mg được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer-BPC, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110052000 (VD-23266-15).
Aciclovir Meyer 800mg là thuốc gì?
Thành phần
Aciclovir Meyer 800mg là một sản phẩm thuốc kháng virus, mỗi viên nén có chứa thành phần:
- Dược chất: Acyclovir 800 mg
- Tá dược: Lactose, Polyvinyl pyrolidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc.
Trình bày
SĐK: 893110052000 (VD-23266-15)
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam

Tác dụng của thuốc Aciclovir Meyer 800mg
Cơ chế tác dụng
Acyclovir là một chất tổng hợp có cấu trúc tương tự nucleosid purin. Hoạt chất này có hoạt tính ức chế chọn lọc cao trên virus Herpes simplex (loại I và II) và virus Varicella zoster (VZV). Sau khi vào cơ thể, Acyclovir được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính (acyclovir triphosphat) nhờ enzym của virus. Dạng này sẽ ức chế quá trình tổng hợp DNA của virus, ngăn chặn sự sao chép và nhân lên của chúng.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Acyclovir được hấp thu một phần qua đường ruột.
Phân bố: Thuốc có khả năng liên kết với protein huyết tương ở mức độ thấp (9-33%).
Thải trừ: Thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận ở dạng không đổi. Ở bệnh nhân suy thận mạn tính, thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn đáng kể. Thẩm tách máu có thể làm giảm nồng độ acyclovir trong huyết tương khoảng 60%.
Thuốc Aciclovir Meyer 800mg được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở da và niêm mạc, bao gồm cả nhiễm HSV ở bộ phận sinh dục.
Dùng để phòng ngừa Herpes simplex tái phát đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch không bị suy giảm.
Phòng ngừa nhiễm virus Herpes simplex trên các đối tượng có hệ miễn dịch bị suy yếu.
Điều trị bệnh thủy đậu (nhiễm varicella) và bệnh zona (Herpes zoster).
Liều dùng của thuốc Aciclovir Meyer 800mg
Người lớn:
- Điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV): 200 mg x 5 lần/ngày, dùng trong 5 ngày. Liều có thể tăng lên 400 mg/lần ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
- Ngăn ngừa tái phát HSV: 200 mg x 4 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày.
- Dự phòng HSV ở người suy giảm miễn dịch: 200 mg x 4 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 400 mg/lần ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
- Điều trị thủy đậu và zona: 800 mg x 5 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
Trẻ em:
- Điều trị và dự phòng HSV:
- Trẻ từ 2 tuổi trở lên: Dùng liều như người lớn.
- Trẻ dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn.
- Điều trị thủy đậu:
- Trẻ từ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày, trong 5 ngày.
- Trẻ 2-5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày, trong 5 ngày.
- Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày, trong 5 ngày.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ dựa trên chức năng thận.
Cách dùng của thuốc Aciclovir Meyer 800mg
Thuốc dùng qua đường uống.
Có thể nuốt nguyên viên với nước hoặc phân tán viên thuốc trong khoảng 50 ml nước rồi uống.
Bệnh nhân dùng liều cao cần được đảm bảo uống đủ nước.
Không sử dụng thuốc Aciclovir Meyer 800mg trong trường hợp nào?
Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với acyclovir, valacyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Aciclovir Meyer 800mg
Thận trọng
Chức năng thận: Cần thận trọng và điều chỉnh liều ở người suy thận và người cao tuổi do nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Tác dụng thần kinh: Người cao tuổi và người suy thận có nguy cơ cao gặp các tác dụng phụ về thần kinh.
Bù nước: Cần duy trì tình trạng đủ nước cho cơ thể, đặc biệt khi dùng liều cao.
Tá dược Lactose: Không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Trên hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Trên da: Ngứa, phát ban.
Ít gặp: Nổi mề đay và tình trạng rụng tóc lan tỏa.
Hiếm gặp: Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, biểu hiện hô hấp như khó thở, và ảnh hưởng đến gan gây tăng bilirubin và men gan.
Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, kích động, lú lẫn, co giật, suy thận cấp.
Tương tác
Probenecid và cimetidin: Có thể làm tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương.
Theophyllin: Dùng chung với acyclovir có thể làm tăng nồng độ theophyllin.
Zidovudin: Kết hợp với acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm, lơ mơ.
Các thuốc gây độc cho thận: Tăng nguy cơ suy thận khi dùng đồng thời.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm tàng cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt.
Quá liều và xử trí
- Triệu chứng: Dùng quá liều lặp lại có thể gây ra các triệu chứng trên đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn) và thần kinh (đau đầu, lú lẫn).
- Xử trí: Thẩm tách máu có thể được xem xét để loại bỏ acyclovir khỏi cơ thể.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Aciclovir Meyer 800mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30°C.
Sản phẩm tương tự thuốc Aciclovir Meyer 800mg
Sản phẩm: Thuốc Acyclovir 800 Vidipha.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương VIDIPHA.
Hoạt chất: Acyclovir 800mg.
Công dụng: Điều trị nhiễm virus Herpes.
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Xuất xứ: Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
- Frederick William Vonberg, Angelo Dawson. Aciclovir-induced neurotoxicity, truy cập ngày 30 tháng 08 năm 2025 từ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36601749/
- Hướng dẫn sử dụng thuốc Aciclovir Meyer 800mg do nhà sản xuất cung cấp, tải file tại đây.
Mai –
Sản phẩm Aciclovir Meyer 800mg chất lượng, uy tín