Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Goldridons 20mg/ml được sản xuất bởi Medinfar Manufacturing, S.A. có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 560100424523
Goldridons 20mg/ml là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi chai Goldridons 20mg/ml có chứa:
- Ibuprofen: 20mg/ml
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Trình bày
SĐK: 560100424523
Quy cách đóng gói: Chai 100ml
Xuất xứ: Bồ Đào Nha
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Goldridons 20mg/ml
Cơ chế tác dụng
Thông qua việc ngăn cản hoạt động của cyclooxygenase (COX), ibuprofen làm giảm lượng prostaglandin được tạo thành trong cơ thể. Nhờ tác động lên quá trình hình thành chất trung gian này, thuốc giúp kiểm soát tình trạng đau, phản ứng viêm và sốt; về mặt hóa học, ibuprofen được xếp vào nhóm dẫn xuất acid propionic.
Đặc điểm dược động học
Ibuprofen được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, với thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 45 phút khi bụng đói và 2 giờ nếu dùng cùng thức ăn; các thông số này có thể thay đổi tùy dạng bào chế.
Hoạt chất ibuprofen gắn với protein huyết tương ở mức độ lớn, giúp thuốc nhanh chóng phân tán đi khắp cơ thể để phát huy tác dụng.
Ibuprofen được gan chuyển hóa thành hai chất không còn hoạt tính, các chất này cùng với phần hoạt chất chưa chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn chiếm khoảng 1%, dạng liên hợp khoảng 14%; thời gian bán thải của ibuprofen xấp xỉ 2 giờ và một lượng rất nhỏ thuốc có thể được tìm thấy trong sữa mẹ.
Thuốc Goldridons 20mg/ml được chỉ định trong bệnh gì?
Hạ thân nhiệt khi trẻ bị sốt.
Giảm cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau nhức răng (hoặc sau khi can thiệp nha khoa/nhổ răng), nhức đầu, đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, đau mỏi xương khớp do thấp khớp, cũng như tổn thương cơ khớp do bong gân.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Nguyên tắc an toàn: Để hạn chế rủi ro tác dụng phụ, nên ưu tiên dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả điều trị và rút ngắn tối đa thời gian sử dụng thuốc.
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên):
- Mỗi lần uống từ 200 – 400 mg (tương đương 10 – 20 mL), dùng 3 đến 4 lần/ngày.
- Không uống quá 400 mg cho một lần sử dụng (do liều cao hơn không làm gia tăng hiệu quả giảm đau).
- Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống là 4 giờ.
- Tổng lượng thuốc tối đa trong 24 giờ không vượt quá 1200 mg.
Trẻ em (Hạ sốt & giảm đau): Liều khuyến cáo hàng ngày là 20 – 30 mg/kg trọng lượng cơ thể, chia làm nhiều lần uống (tham khảo chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng). Chống chỉ định cho trẻ dưới 3 tháng tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 5 kg.
Cách sử dụng
Hỗn dịch Goldridons 20mg/ml được dùng bằng đường uống sau khi đã lắc đều chai vào lúc bụng đói giúp dược chất hấp thu nhanh hơn. Tuy nhiên, người có tiền sử bệnh dạ dày hoặc niêm mạc nhạy cảm nên dùng thuốc ngay trong hoặc sau bữa ăn.
Thời gian cần tham vấn bác sĩ:
- Trẻ từ 3 đến dưới 6 tháng: Cần đưa trẻ đi khám nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không cải thiện sau 24 giờ.
- Trẻ từ 6 tháng trở lên và thanh thiếu niên (đến dưới 18 tuổi): Tham khảo ý kiến chuyên gia y tế nếu triệu chứng xấu đi hoặc cần dùng thuốc liên tục trên 3 ngày.
- Người lớn: Cần gặp bác sĩ nếu bệnh tình không giảm, biến biến nặng hơn, hoặc khi phải kéo dài thời gian dùng thuốc quá 3 ngày (đối với hạ sốt) hoặc quá 5 ngày (đối với giảm đau).
Không sử dụng thuốc Goldridons 20mg/ml trong trường hợp nào?
Người dị ứng với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong Goldridons 20mg/ml
Thai phụ (3 tháng cuối)
Người mắc rối loạn đông máu, đang có biểu hiện xuất huyết hoặc thuộc nhóm có khuynh hướng dễ chảy máu.
Bệnh nhân đang bị loét đường tiêu hóa hoặc từng có ít nhất hai đợt loét hay xuất huyết tiêu hóa tái diễn được xác nhận rõ ràng.
Người từng gặp biến chứng thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa trong quá trình điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid.
Người bị mất nước ở mức độ nặng, đặc biệt khi tình trạng này xuất phát từ nôn mửa, tiêu chảy hoặc không được cung cấp đủ nước.
Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, đang trong quá trình phẫu thuật hoặc ở giai đoạn hậu phẫu.
Suy tim nặng (độ IV theo phân độ NYHA), suy gan hoặc thận ở mức độ nặng (GFR dưới 30 mL/phút).
Người có tiền sử dị ứng (biểu hiện qua viêm mũi dị ứng, phù mạch, hen phế quản hoặc nổi mày đay) khi sử dụng aspirin hoặc các NSAID khác.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Dạng hỗn dịch ibuprofen có thể tạo cảm giác châm chước, nóng rát nhẹ ở khoang miệng hoặc vòm họng trong thời gian ngắn.
Nên duy trì ibuprofen ở mức liều thấp nhất vẫn kiểm soát được triệu chứng và chỉ dùng trong thời gian cần thiết, đồng thời lưu ý thuốc có thể làm lu mờ biểu hiện nhiễm trùng, khiến việc nhận biết và điều trị bệnh bị chậm trễ.
Ở người cao tuổi, nguy cơ gặp biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng cao hơn nên cần theo dõi sát trong quá trình điều trị. Với trẻ em và thanh thiếu niên, cần đặc biệt chú ý tình trạng mất nước vì có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Người từng bị loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, mắc viêm loét đại tràng hay bệnh Crohn cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc; nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa, cần đánh giá lại việc điều trị và ngừng thuốc khi có xuất huyết hoặc loét.
Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử hen phế quản, viêm mũi mạn tính hoặc bệnh dị ứng; đồng thời cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình dùng thuốc ở người suy thận, suy tim, bệnh gan, đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, rối loạn lipid máu và hút thuốc cần được đánh giá lợi ích – nguy cơ trước khi điều trị kéo dài. Đặc biệt, nên tránh sử dụng liều cao 2400 mg/ngày ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ tim mạch.
Người mắc lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp cần được lưu ý về nguy cơ viêm màng não vô khuẩn. Nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ phản ứng da nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay và xem xét phương án điều trị thay thế; đồng thời nên tránh dùng ibuprofen khi mắc thủy đậu do nguy cơ biến chứng nhiễm trùng da và mô mềm.
Ibuprofen có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới, do đó không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai; trường hợp đang điều trị vô sinh hoặc gặp khó khăn khi mang thai nên trao đổi với bác sĩ về việc ngừng thuốc.
Thuốc có chứa sodium benzoate 2 mg/ml, thành phần này có thể làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh từ 4 tuần tuổi trở xuống. Ngoài ra, mỗi ml hỗn dịch chứa sorbitol 28 mg, vì vậy không sử dụng cho người mắc chứng không dung nạp fructose do di truyền.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Người bệnh có thể bị đau đầu, choáng váng, mệt mỏi, nổi ban; ngoài ra còn có thể xuất hiện các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, chướng hơi, phân đen hoặc nôn ra máu, xuất huyết tiêu hóa.
Ít gặp: Các phản ứng được ghi nhận gồm lo âu, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, giảm thị lực, ù tai, suy giảm thính lực, chóng mặt, viêm mũi, quá mẫn, hen phế quản, khó thở, co thắt phế quản. Một số trường hợp còn gặp viêm dạ dày, loét miệng, loét dạ dày hoặc tá tràng, thủng đường tiêu hóa, viêm gan, vàng da, rối loạn chức năng gan, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng và các dạng tổn thương thận như viêm thận kẽ, hội chứng thận hư hoặc suy thận.
Hiếm gặp: Có thể xuất hiện viêm màng não vô khuẩn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, phản ứng phản vệ, trầm cảm, lú lẫn, viêm dây thần kinh thị giác hoặc phù nề.
Rất hiếm gặp: Những phản ứng nghiêm trọng được ghi nhận bao gồm viêm tụy, suy gan, tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các tổn thương da nặng như hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Chưa xác định tần suất: Một số phản ứng chưa thể xác định mức độ thường gặp gồm viêm đại tràng, bệnh Crohn, nhiễm toan ống thận, hạ kali máu và hội chứng Kounis. Các biểu hiện trên da cũng có thể bao gồm hội chứng DRESS (phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân) hoặc AGEP (mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính).
Tương tác
Thuốc hạ huyết áp, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu có thể giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp khi dùng cùng ibuprofen, đặc biệt với các thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Riêng thuốc lợi tiểu còn có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.
Glycosid tim có thể tăng nồng độ trong huyết tương khi phối hợp với NSAID, đồng thời mức lọc cầu thận suy giảm và tình trạng suy tim có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
Cholestyramin có thể làm giảm lượng ibuprofen được hấp thu qua đường tiêu hóa khi hai thuốc dùng đồng thời, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.
Lithium có nguy cơ tích lũy trong cơ thể do ibuprofen làm giảm quá trình đào thải hoạt chất này.
Methotrexat có thể bị giảm bài tiết qua ống thận và giảm độ thanh thải khi sử dụng cùng NSAID, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính.
Ciclosporin và tacrolimus khi phối hợp với ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Mifepriston có thể bị giảm hiệu quả về mặt lý thuyết do ibuprofen đối kháng với prostaglandin. Tuy nhiên, dữ liệu hiện có chưa cho thấy việc dùng NSAID trong ngày sử dụng prostaglandin gây ảnh hưởng bất lợi đến sự trưởng thành cổ tử cung, co bóp tử cung hoặc hiệu quả đình chỉ thai kỳ bằng thuốc.
Các NSAID khác và thuốc ức chế COX-2 không nên dùng đồng thời với ibuprofen vì sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
Aspirin (acid acetylsalicylic) khi dùng cùng ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi. Ngoài ra, ibuprofen có khả năng cạnh tranh với aspirin liều thấp trong cơ chế ức chế kết tập tiểu cầu, khiến hiệu quả bảo vệ tim mạch của aspirin suy giảm, đặc biệt khi ibuprofen được sử dụng thường xuyên và kéo dài. Nguy cơ này ít đáng kể hơn nếu chỉ dùng ibuprofen không thường xuyên.
Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa khi được sử dụng đồng thời với NSAID.
Thuốc chống đông máu, điển hình như warfarin, có thể tăng tác dụng khi phối hợp với ibuprofen, kéo theo nguy cơ chảy máu cao hơn.
Kháng sinh quinolon khi kết hợp với NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật, theo các dữ liệu thực nghiệm trên động vật.
Sulfonylurea có thể tăng tác dụng hạ đường huyết khi dùng cùng ibuprofen. Một số trường hợp hạ đường huyết liên quan đến sự phối hợp này đã được ghi nhận.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) khi sử dụng cùng ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Zidovudin phối hợp với NSAID có thể làm tăng độc tính trên máu. Đặc biệt, bệnh nhân HIV dương tính mắc bệnh máu khó đông có nguy cơ xuất huyết khớp và tụ máu cao hơn khi dùng đồng thời zidovudin với ibuprofen.
Kháng sinh aminoglycosid có thể bị giảm bài tiết khi sử dụng cùng NSAID, làm tăng khả năng tích lũy thuốc.
Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu được sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid.
Các thuốc ức chế CYP2C9 có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm với ibuprofen do cản trở quá trình chuyển hóa thuốc. Voriconazol và fluconazol đã được ghi nhận làm tăng mức phơi nhiễm S(+)-ibuprofen khoảng 80-100%. Vì vậy, cần cân nhắc giảm liều ibuprofen khi phối hợp với các thuốc ức chế CYP2C9 mạnh, nhất là khi sử dụng ibuprofen liều cao.
Không pha trộn hỗn dịch thuốc này với các chế phẩm khác do thiếu dữ liệu về tính tương thích.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Việc sử dụng ibuprofen trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, trong đó các nghiên cứu trên động vật ghi nhận nguy cơ xuất hiện dị tật, bao gồm cả bất thường tim mạch khi dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành cơ quan.
Từ tuần thai thứ 20, ibuprofen có thể làm suy giảm chức năng thận của thai nhi, dẫn đến thiểu ối; ngoài ra, tình trạng co thắt ống động mạch cũng có thể xảy ra. Những bất thường này thường cải thiện sau khi ngừng thuốc. Vì vậy, trong 6 tháng đầu thai kỳ, chỉ cân nhắc sử dụng khi thật sự cần thiết, với liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất. Nếu dùng từ tuần thứ 20 trở đi trong vài ngày, cần cân nhắc theo dõi lượng nước ối và tình trạng ống động mạch, đồng thời ngừng thuốc khi phát hiện bất thường.
Trong 3 tháng cuối, ibuprofen có thể gây co thắt sớm ống động mạch, tăng áp phổi và suy giảm chức năng thận ở thai nhi, thậm chí dẫn đến suy thận kèm thiểu ối. Đối với người mẹ và trẻ sơ sinh, thuốc còn có nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung, khiến quá trình chuyển dạ bị chậm hoặc kéo dài. Do những nguy cơ này, trong 3 tháng cuối thai kỳ không khuyến cáo dùng thuốc này
Ibuprofen được ghi nhận xuất hiện trong sữa mẹ ở mức rất thấp qua một số ít nghiên cứu. Dù vậy, phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ vẫn nên hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc này nếu không thật sự cần thiết.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây tác động hay ảnh hưởng xấu nếu được sử dụng đúng liều lượng chỉ định và trong khoảng thời gian điều trị khuyến cáo.
Quá liều và xử trí
Ngộ độc ibuprofen thường ít gặp ở mức liều dưới 100 mg/kg, tuy nhiên trẻ em có thể xuất hiện triệu chứng khi dùng từ 400 mg/kg trở lên. Phần lớn trường hợp quá liều có biểu hiện trong vòng 4-6 giờ sau khi uống, với các dấu hiệu thường gặp như buồn nôn, nôn, đau bụng, buồn ngủ hoặc ngủ lịm. Trường hợp nặng có thể xuất hiện co giật, rối loạn ý thức, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt, xuất huyết tiêu hóa, suy hô hấp, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, suy thận hoặc tổn thương gan. Ngoài ra, việc sử dụng kéo dài ở liều cao hơn khuyến cáo có thể gây hạ kali máu nghiêm trọng và nhiễm toan ống thận, kèm theo suy nhược hoặc giảm mức độ tỉnh táo.
Việc xử trí quá liều Goldridons chủ yếu dựa trên triệu chứng và tình trạng lâm sàng của người bệnh. Có thể cân nhắc dùng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống liều có nguy cơ gây độc; với người lớn bị quá liều đe dọa tính mạng, cần xem xét rửa dạ dày trong cùng khoảng thời gian này. Người bệnh cần được theo dõi ít nhất 4 giờ, đồng thời kiểm tra chức năng gan, thận và bảo đảm duy trì lượng nước tiểu phù hợp. Nếu xuất hiện co giật kéo dài hoặc tái diễn, có thể sử dụng diazepam đường tĩnh mạch, kết hợp các biện pháp hỗ trợ khác tùy theo biểu hiện cụ thể.
Bảo quản
Giữ Goldridons 20mg/ml ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Goldridons 20mg/ml trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Goldridons 20mg/ml khi quá hạn cho phép
Thuốc Goldridons 20mg/ml giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Goldridons 20mg/ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Goldridons 20mg/ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Goldridons 20mg/ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Goldridons 20mg/ml như:
Sotstop có thành phần chính là Ibuprofen 20mg/ml, được sản xuất bởi Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd, được chỉ định hạ sốt giảm đau cho trẻ em
Nurofen For Children có thành phần chính là Ibuprofen 100mg/5mll, được sản xuất bởi Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd, được chỉ định hạ sốt giảm đau cho trẻ em
Tài liệu tham khảo
KD Rainsford và các cộng sự (2009), Ibuprofen: pharmacology, efficacy and safety, Springer. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025 từ: https://link.springer.com/article/10.1007/s10787-009-0016-x















Thiên Hà –
vị cho trẻ em nên cũng rất dễ uống