Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Direntab 200-US được sản xuất bởi Công ty cổ phần US Pharma USA có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110611524 (SĐK cũ: VD-32707-19)
Direntab 200-US là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Direntab 200-US có chứa:
- Cefditoren (dưới dạng Cefditoren pivoxil): 200mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110611524 (SĐK cũ: VD-32707-19)
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Direntab 200-US
Cơ chế tác dụng
Cefditoren pivoxil là tiền chất của cefditoren, thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa, hợp chất này bị các enzym esterase thủy phân, giải phóng cefditoren ở dạng có hoạt tính kháng khuẩn và pivalat vào máu.
Cefditoren phát huy tác dụng bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin (PBP) của vi khuẩn, làm gián đoạn giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp peptidoglycan – thành phần thiết yếu tạo nên cấu trúc thành tế bào. Khi lớp thành tế bào không được hình thành hoàn chỉnh, vi khuẩn mất khả năng duy trì tính toàn vẹn cấu trúc và có thể bị ly giải dưới tác động của các enzym tự phân như autolysin và murein hydrolase.
Bên cạnh cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào, cefditoren còn có khả năng chống lại nhiều enzym beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra, bao gồm một số penicillinase và cephalosporinase. Phổ kháng khuẩn của thuốc bao phủ nhiều loại vi khuẩn Gram âm, đồng thời có hoạt tính trên một số vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, chẳng hạn như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus nhạy cảm.
Đặc điểm dược động học
Sau khi đưa vào đường tiêu hóa, Cefditoren pivoxil trải qua quá trình thủy phân bởi hệ enzyme esterase, biến đổi thành Cefditoren có hoạt tính dược lý kèm theo pivalat đi vào máu. Thử nghiệm trên người uống liều 200mg vào lúc đói ghi nhận nồng độ đỉnh của Cefditoren trong huyết tương đạt khoảng 1,8mcg/ml sau 1,5-3 tiếng. Thuốc đạt tỷ lệ sinh khả dụng khoảng 14% ở trạng thái nhịn ăn, tuy nhiên chỉ số này sẽ cải thiện rõ rệt nếu người bệnh sử dụng thuốc cùng lúc với một bữa ăn chứa nhiều lipid.
88% Cefditoren liên kết với huyết tương với Vd trung bình khoảng 9,3 ± 1,6 lít
Sau khi được hấp thu, cefditoren hầu như không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể. Thuốc chủ yếu được thận đào thải ở dạng nguyên vẹn thông qua hai cơ chế là lọc tại cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của cefditoren vào khoảng 1,6 giờ ở người có chức năng thận bình thường, nhưng có thể tăng lên khi chức năng thận suy giảm. Ngoài ra, thẩm phân máu có khả năng loại bỏ một phần thuốc khỏi cơ thể.
Trong quá trình chuyển hóa cefditoren pivoxil, pivalat được giải phóng và kết hợp với carnitin lưu hành trong máu để tạo thành pivaloylcarnitin. Sản phẩm này tiếp tục được đào thải qua đường nước tiểu.
Thuốc Direntab 200-US được chỉ định trong bệnh gì?
Cefditoren được dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương còn nhạy cảm với thuốc, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn tại da, mô dưới da. Các trường hợp cụ thể gồm
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae (chủng nhạy với penicillin), M. catarrhalis, H. influenzae và H. parainfluenzae (bao gồm cả các chủng tiết beta-lactamase).
- Viêm amidan và viêm họng do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, thuộc nhóm liên cầu beta tan huyết nhóm A.
- Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do S. pyogenes hoặc S. aureus nhạy cảm với cefditoren, trong đó có cả các chủng S. aureus sản xuất beta-lactamase.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Chế độ liều khuyến cáo của Cefditoren dành cho trẻ trên 12 tuổi và người trưởng thành dao động từ 200 mg đến 400 mg mỗi lần, sử dụng 2 lần mỗi ngày. Bác sĩ sẽ tùy chỉnh thời gian điều trị và hàm lượng dựa trên bệnh lý:
- Viêm phổi cộng đồng: Dùng liều 2 viên Direntab 200 mỗi lần, 2 lần/ngày, kéo dài liên tục trong 14 ngày.
- Bùng phát đợt cấp viêm phế quản mạn tính: Uống 2 viên Direntab 200 mỗi lần, 2 lần/ngày trong vòng 10 ngày.
- Viêm họng và viêm amidan: Áp dụng liều 1 viên Direntab 200 mỗi lần, 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da cùng mô mềm: Uống 1 viên Direntab 200 mỗi lần, 2 lần/ngày, duy trì suốt 10 ngày.
Không cần hạ liều ở người suy thận nhẹ (Clcr từ 50-80 mL/phút).
Trường hợp suy thận vừa (Clcr trong khoảng 30-49 mL/phút), liều dùng tối đa được khuyến cáo là 1 viên Direntab 200 mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.
Khi suy thận tiến triển nặng (Clcr<30 mL/phút), chỉ nên dùng tối đa 1 viên Direntab 200 mỗi lần và giảm tần suất xuống 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chưa có liều khuyến cáo cụ thể.
Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần chỉnh liều đối với các trường hợp tổn thương gan mức nhẹ và vừa. Với người suy gan nặng, các thông số dược động học của thuốc hiện vẫn chưa được làm rõ.
Đối với người lớn tuổi: Nếu chỉ số chức năng thận nằm trong giới hạn bình thường, không cần điều chỉnh liều so với người trẻ.
Cách sử dụng
Viên nén Direntab 200-US được dùng bằng đường uống cùng bữa ăn
Không sử dụng thuốc Direntab 200-US trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Cefditoren hay tá dược có trong Direntab 200-US hoặc kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, Penicillin
Người mắc bệnh thiếu hụt Carnitine bẩm sinh hoặc gặp các rối loạn chuyển hóa gây ra tình trạng suy giảm Carnitine trên lâm sàng
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trong quá trình dùng cefditoren dài ngày, vi khuẩn không nhạy cảm có thể phát triển và gây nhiễm khuẩn thứ phát. Cần đánh giá thường xuyên tình trạng người bệnh, đặc biệt khi xuất hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn mới để xem xét lựa chọn kháng sinh thay thế.
Với bệnh nhân từng mắc viêm đại tràng, cần cân nhắc kỹ trước khi kê cefditoren vì thuốc có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tạo điều kiện cho Clostridium difficile phát triển quá mức.
Trước khi điều trị, cần hỏi rõ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicillin, cephalosporin và các thuốc khác. Nguyên nhân là do các kháng sinh beta-lactam có khả năng gây phản ứng dị ứng chéo.
Cần giám sát cẩn thận khi dùng thuốc cho người có cơ địa dễ dị ứng hoặc có nguy cơ xảy ra phản vệ.
Cefditoren có thể tác động đến kết quả một số xét nghiệm, bao gồm phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, xét nghiệm ferricyanide âm tính giả và xét nghiệm glucose niệu dương tính giả khi sử dụng Clinitest.
Người từng bị co giật cần được theo dõi thận trọng trong thời gian điều trị. Nguy cơ này đáng lưu ý hơn ở bệnh nhân đồng thời suy giảm chức năng thận.
Đối với người suy gan hoặc suy thận, cần cân nhắc kỹ khi chỉ định cefditoren. Riêng bệnh nhân suy thận nặng cần điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy giảm chức năng thận.
Ở người bị thiếu hụt carnitin, nên tránh dùng cefditoren trong thời gian dài vì thuốc có thể làm tăng lượng carnitin bị đào thải.
Do cefditoren có khả năng làm tăng thời gian prothrombin, cần thận trọng khi điều trị cho người có bất thường về đông máu hoặc dễ chảy máu.
Cần cân nhắc kỹ khi chỉ định cefditoren cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Dầu thầu dầu có trong tá dược có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy. Không dùng chế phẩm chứa dầu thầu dầu cho người bị tắc hoặc hẹp ruột, giảm hoặc mất nhu động ruột, viêm ruột thừa, viêm đại tràng, đau bụng chưa xác định nguyên nhân hoặc mất nước nặng.
Hai tá dược màu sunset yellow lake và tartrazin yellow lake có khả năng gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm. Nếu từng dị ứng với một trong hai chất màu này, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ
Tiêu chảy thường xảy ra rất phổ biến
Bệnh nhân có thể thường gặp tình trạng đau bụng, bạch cầu niệu, buồn nôn, giảm hematocrit, đau đầu, nôn, viêm âm đạo, tăng glucose máu, tiểu ra máu, chán ăn
Hiếm khi xảy ra các triệu chứng giảm bạch cầu, hoại tử tử bì thượng độc, dị ứng, viêm đại tràng giả mạc, giảm calci máu, suy thận cấp, hen phế quản, tăng kali máu, đau khớp, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng thời gian đông máu, nhiễm nấm, giảm natri máu, hội chứng Stevens-Johnson, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ
Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn
- Ngừng dùng thuốc lập tức nếu xảy ra hiện tượng quá mẫn. Đối với các phản ứng dị ứng nặng, cần can thiệp y tế khẩn cấp bằng thở oxygen, epinephrine, corticosteroid hoặc kháng histamin.
- Theo dõi sát thời gian đông máu và chủ động bổ sung vitamin K cho nhóm đối tượng nguy cơ cao như bệnh nhân suy gan, suy thận, người dinh dưỡng kém, trường hợp điều trị kháng sinh kéo dài hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Dừng Cefditoren ngay lập tức và chỉ định thuốc chống co giật thích hợp nếu xuất hiện hiện tượng co giật.
- Đối với tiêu chảy do C. difficile hoặc viêm đại tràng giả mạc mức độ nhẹ, chỉ cần ngưng thuốc. Nếu bệnh tiến triển vừa đến nặng, cần bổ sung protein, bù điện giải, truyền dịch và dùng metronidazol để điều trị.
Tương tác
Probenecid có thể làm giảm tốc độ đào thải cefditoren, khiến nồng độ kháng sinh trong huyết tương tăng cao và kéo theo nguy cơ gia tăng độc tính.
Thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 có thể làm cản trở sự hấp thu cefditoren qua đường tiêu hóa, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Thức ăn giúp tăng khả năng hấp thu cefditoren. Đặc biệt, khi dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng lên mức tối đa.
Các xét nghiệm cận lâm sàng có thể cho kết quả sai lệch trong thời gian sử dụng cefditoren. Thuốc có thể khiến phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, xét nghiệm ferricyanide cho kết quả âm tính giả và phép thử glucose niệu bằng Clinitest xuất hiện kết quả dương tính giả.
Thuốc tránh thai đường uống chứa ethinylestradiol không ghi nhận sự thay đổi về dược động học của thành phần estrogen này khi dùng đồng thời với cefditoren pivoxil.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Theo phân loại mức độ an toàn thai kỳ của FDA, Cefditoren thuộc nhóm B. Mặc dù kháng sinh nhóm Cephalosporin có đặc tính đi qua nhau thai, các thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng xấu hay độc tính đối với thai nhi. Vì vậy, nhóm thuốc này thường được nhận định là tương đối an toàn khi áp dụng cho phụ nữ đang mang thai.
Do hoạt chất có khả năng phân bố vào sữa mẹ, việc dùng Cefditoren cho người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần được tiến hành cân nhắc thận trọng
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin nghiên cứu
Quá liều và xử trí
Hiện nay chưa ghi nhận các báo cáo cụ thể về tình trạng quá liều Cefditoren pivoxil ở người. Tuy nhiên, do thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, việc sử dụng thuốc vượt quá liều khuyến cáo có thể gây ra các phản ứng bất lợi như co giật, tiêu chảy, nôn, buồn nôn hoặc đau vùng thượng vị.
Ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, thẩm phân máu có thể hỗ trợ tăng thải trừ thuốc (các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30% sau 4 giờ thẩm phân). Nếu nghi ngờ xuất hiện bất kỳ triệu chứng quá liều nào, bệnh nhân cần ngừng thuốc Direntab ngay và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ điều trị.
Bảo quản
Giữ Direntab 200-US ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Direntab 200-US trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Direntab 200-US khi quá hạn cho phép
Thuốc Direntab 200-US giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Direntab 200-US hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Direntab 200-US có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Direntab 200-US tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Direntab 200-US như:
Zinecox 200 có thành phần chính là Cefditoren 200mg, được sản xuất bởi Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và mô mềm
Cefriven 200 có thành phần chính là Cefditoren 200mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và mô mềm
Tài liệu tham khảo
Darkes MJ, Plosker GL (2002). Cefditoren pivoxil. Drugs. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11817976/























Lê Khôi –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thânj