Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Vintino 10mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110220123
Vintino 10mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Vintino 10mg có chứa:
- Isotretinoin: 10mg
- Tá dược khác vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Trình bày
SĐK: 893110220123
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Vintino 10mg
Cơ chế tác dụng
Isotretinoin là một đồng phân lập thể của acid all-trans retinoic, còn được gọi là tretinoin. Mặc dù cơ chế tác động của isotretinoin chưa được xác định hoàn toàn, hiệu quả điều trị mụn trứng cá nặng được cho là chủ yếu liên quan đến khả năng làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn. Các nghiên cứu mô bệnh học cũng ghi nhận thuốc làm thu nhỏ kích thước tuyến bã nhờn. Bên cạnh đó, isotretinoin còn thể hiện đặc tính chống viêm tại da, góp phần vào hiệu quả điều trị mụn.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Isotretinoin được hấp thu qua đường tiêu hóa tỷ lệ thuận với liều dùng nhưng thay đổi tùy theo từng cá thể. Mặc dù chưa xác định được sinh khả dụng tuyệt đối ở người, dữ liệu ngoại suy từ chó cho thấy sinh khả dụng toàn thân khá thấp và biến thiên; tuy nhiên, việc dùng thuốc trong bữa ăn sẽ giúp tăng sinh khả dụng lên gấp đôi so với khi đói.
Phân bố: Isotretinoin gắn gần như hoàn toàn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, với tỷ lệ khoảng 99,9%. Do phân bố kém vào hồng cầu, nồng độ isotretinoin trong huyết tương cao gấp 1,7 lần so với máu toàn phần, trong khi nồng độ ghi nhận tại lớp biểu bì chỉ bằng một nửa so với huyết thanh; hiện chưa xác định được thể tích phân bố chính xác và dữ liệu về sự phân bố vào mô ở người còn rất hạn chế.
Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra tại gan với sự tham gia của nhiều enzym CYP và tuần hoàn gan – ruột, tạo ra các chất liên hợp glucuronid cùng 3 chất chuyển hóa chính có hoạt tính sinh học là 4-oxo-isotretinoin, tretinoin và 4-oxo-tretinoin. Trong đó, 4-oxo-isotretinoin đóng góp đáng kể vào tác dụng giảm tiết bã nhờn và có nồng độ ở trạng thái ổn định gấp 2,5 lần so với chất mẹ. Bên cạnh đó, khoảng 20-30% isotretinoin bị đồng phân hóa, đồng thời xảy ra sự chuyển hóa thuận nghịch giữa isotretinoin và tretinoin mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt tính của enzym CYP.
Thải trừ: Thuốc được đào thải qua nước tiểu và phân với tỷ lệ tương đương nhau. Thời gian bán thải trung bình của isotretinoin dạng còn nguyên vẹn ở bệnh nhân mụn trứng cá là 19 giờ, còn chất chuyển hóa 4-oxo-isotretinoin là 29 giờ; nồng độ retinoid nội sinh trong cơ thể trở về mức sinh lý bình thường sau khoảng 2 tuần kể từ khi ngừng điều trị.
Thuốc Vintino 10mg được chỉ định trong bệnh gì?
Được chỉ định cho các trường hợp mụn trứng cá mức độ nặng – như mụn bọc, mụn dạng nốt hoặc mụn dễ gây sẹo vĩnh viễn – khi đã kháng hoặc không cải thiện với các phác đồ thông thường (dùng kháng sinh đường uống hoặc thuốc bôi tại chỗ).

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Tần suất dùng chung với mọi đối tượng là 1 đến 2 lần/ngày
Liều chuẩn (Người lớn, người già & thanh thiếu niên): Mức ban đầu là 0,5 mg/kg/ngày. Sau đó điều chỉnh dao động trong khoảng 0,5-1 mg/kg/ngày phụ thuộc vào độ dung nạp của từng người. Thường duy trì trong 16-24 tuần cho tới khi tích lũy đủ 120-150 mg/kg.
Tái điều trị: Nếu tình trạng tái phát, cần nghỉ ít nhất 8 tuần kể từ ngày dứt đợt trị liệu trước đó mới được cân nhắc đợt mới.
Suy thận nghiêm trọng: Ưu tiên khởi đầu từ liều rất thấp (chẳng hạn 10 mg mỗi ngày), rồi mới từng bước tăng dần theo khả năng chịu đựng.
Trẻ em: Không dùng cho đối tượng chưa qua tuổi dậy thì và tránh sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi vì thiếu dữ liệu nghiên cứu thực tế.
Xử trí khi không thích ứng liều tiêu chuẩn: Giảm lượng thuốc uống mỗi ngày kết hợp giãn dài đợt dùng, cố gắng giữ ở ngưỡng liều cao nhất mà thể trạng đáp ứng được.
Cách sử dụng
Viên nang Vintino 10mg được dùng bằng đường uống cùng bữa ăn
Không sử dụng thuốc Vintino 10mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với isotretinoin, tá dược có trong Vintino 10mg
Người có cơ địa dị ứng với dầu đậu nành hoặc đậu phộng (do thành phần thuốc có chứa tá dược nguồn gốc từ đậu nành).
Người có thai
Người đang cho con bú
Nữ giới có nguy cơ thụ thai nếu chưa áp dụng phương pháp ngừa thai triệt để.
Chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng
Nồng độ mỡ máu vượt ngưỡng an toàn quá nhiều
Đang mắc chứng ngộ độc/thừa vitamin A
Đang dùng nhóm tetracyclin
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Chỉ dùng thuốc dưới sự hướng dẫn hoặc kiểm soát trực tiếp của bác sĩ chuyên môn về retinoid toàn thân. Điều này đảm bảo người kê đơn nắm rõ mọi nguy cơ có thể gặp phải và kiểm soát tốt quy trình theo dõi sức khỏe bệnh nhân trong suốt thời gian dùng thuốc.
Isotretinoin có khả năng gây dị tật thai nhi nghiêm trọng, do đó phụ nữ có khả năng mang thai cần thực hiện tránh thai nghiêm ngặt trong thời gian sử dụng thuốc.
Cần tiến hành thử thai trước khi bắt đầu điều trị, kiểm tra định kỳ trong quá trình dùng thuốc và thực hiện lần cuối sau khi ngừng thuốc 1 tháng.
Người bệnh không được hiến máu trong thời gian điều trị và trong vòng 1 tháng kể từ khi ngừng isotretinoin.
Cần theo dõi những thay đổi bất thường về tâm trạng trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người từng có vấn đề về sức khỏe tâm thần.
Da có thể trở nên nhạy cảm hơn với ánh nắng, vì vậy nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với tia UV và sử dụng kem chống nắng phù hợp. Dưỡng ẩm cho da và môi cũng được khuyến khích ngay từ khi bắt đầu điều trị.
Các thủ thuật như tẩy da bằng hóa chất, laser hoặc waxing nên được tránh trong và một thời gian sau khi điều trị để hạn chế nguy cơ tổn thương da và sẹo.
Chức năng gan cần được đánh giá trước điều trị, khoảng 1 tháng sau khi bắt đầu và tiếp tục theo dõi định kỳ trong quá trình sử dụng.
Nên kiểm tra lipid máu trước điều trị, sau khoảng 1 tháng và định kỳ tiếp theo. Việc theo dõi cần được thực hiện thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chuyển hóa.
Người mắc đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu hoặc có rối loạn lipid máu cần được theo dõi đường huyết và lipid máu sát hơn trong thời gian dùng thuốc.
Với bệnh nhân suy thận, nên khởi đầu bằng liều thấp rồi điều chỉnh tăng dần dựa trên khả năng dung nạp.
Người không dung nạp fructose cần lưu ý vì thuốc có chứa sorbitol. Một số tá dược màu và chất bảo quản trong thuốc cũng có thể gây phản ứng dị ứng.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau lưng (đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niên), ngứa, tăng enzym transaminase, kích ứng mắt, giảm tiểu cầu, khô mắt, ban đỏ, viêm mi mắt, thiếu máu, bong tróc da cục bộ, viêm kết mạc, tăng tiểu cầu, da mỏng (nguy cơ tổn thương do ma sát), tăng tốc độ lắng hồng cầu, viêm môi, đau khớp, viêm da, đau cơ, khô da.
Thường gặp: Khô mũi, giảm bạch cầu trung tính, chảy máu cam, đau đầu, viêm mũi họng.
Hiếm gặp: Rụng tóc, phản ứng phản vệ, thay đổi tâm trạng, quá mẫn, lo âu, phản ứng dị ứng trên da, khuynh hướng hung hăng, trầm cảm, trầm cảm nặng thêm.
Rất hiếm gặp: Khó chịu, nhiễm khuẩn (da niêm mạc) do vi khuẩn Gram (+), viêm gân, bệnh hạch bạch huyết, giảm mật độ xương, đái tháo đường, lồi xương (tăng sinh xương), tăng acid uric máu, vôi hóa sụn sớm, tự tử, lắng đọng calci (vôi hóa dây chằng và gân), cố gắng tự tử, viêm khớp, có ý định tự tử, tăng tiết mồ hôi, rối loạn tâm thần, tăng sắc tố da, hành vi bất thường, u hạt nhiễm khuẩn, tăng áp lực nội sọ lành tính, nhạy cảm với ánh sáng, co giật, viêm quanh móng, buồn ngủ, loạn dưỡng móng, chóng mặt, rậm lông, phù gai thị (dấu hiệu tăng áp lực nội sọ lành tính), rối loạn lông tóc, đục thủy tinh thể, ngoại ban, mù màu, ban đỏ (mặt), không dùng được kính áp tròng, làm nặng thêm mụn trứng cá (bùng phát mụn trứng cá), đục giác mạc, mụn trứng cá bộc phát, giảm thị lực ban đêm, viêm gan, viêm giác mạc, khô họng, chứng sợ ánh sáng, buồn nôn, rối loạn thị giác, xuất huyết tiêu hóa, mờ mắt, viêm tụy, giảm thính lực, viêm mạch máu, co thắt khí quản, viêm ruột, khàn giọng, viêm cầu thận.
Không xác định: Khô âm đạo, ban đỏ đa dạng, nữ hóa tuyến vú, hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn chức năng tình dục bao gồm rối loạn cương dương và giảm ham muốn, hoại tử thượng bì nhiễm độc, tiêu cơ vân.
Tương tác
Vitamin A không nên sử dụng cùng isotretinoin vì có thể làm tăng nguy cơ thừa vitamin A.
Tetracyclin cần tránh phối hợp với isotretinoin do có thể làm tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính.
Thuốc trị mụn dùng ngoài có tác dụng làm bong lớp sừng không nên dùng đồng thời vì dễ làm tăng kích ứng da tại chỗ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Độc tính trên thai nhi: Vintino chống chỉ định tuyệt đối với thai phụ do độc tính cao, dễ dẫn đến các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng ở thai nhi.
Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ phải duy trì biện pháp ngừa thai an toàn xuyên suốt liệu trình và kéo dài tối thiểu 30 ngày sau khi kết thúc đợt dùng.
Phương án can thiệp: Trường hợp phát hiện thụ thai trong đợt điều trị hoặc trong vòng 1 tháng sau khi ngưng thuốc, bắt buộc phải dừng ngay lập tức và đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, đánh giá rủi ro.
Giai đoạn cho con bú: Nhóm đối tượng này không được tiếp xúc với thuốc vì nguy cơ thành phần bài tiết qua sữa mẹ, tác động xấu đến sức khỏe bé.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Isotretinoin có thể gây giảm thị lực ban đêm, đôi khi khởi phát đột ngột và hiếm khi kéo dài sau khi ngừng thuốc, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Không lái xe, vận hành máy móc nếu xuất hiện buồn ngủ, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác để tránh nguy hiểm cho bản thân và người khác.
Quá liều và xử trí
Là một dẫn chất từ vitamin A, isotretinoin ít khi gây ra độc tính cấp nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu nạp quá lượng cần thiết, bệnh nhân có thể đối mặt với hội chứng ngộ độc vitamin A cấp tính. Bất kể là do nhầm lẫn hay chủ động dùng quá liều, các triệu chứng lâm sàng ghi nhận đều tương đồng nhau, phổ biến nhất bao gồm: đau đầu nghiêm trọng, nôn, buồn nôn, mệt mỏi thèm ngủ, bối rối và ngứa da. Dù vậy, những tác động này chỉ mang tính tạm thời.
Cách can thiệp: Thông thường không đòi hỏi biện pháp điều trị riêng biệt do các dấu hiệu lâm sàng sẽ tự dịu đi và phục hồi hoàn toàn
Bảo quản
Giữ Vintino 10mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Vintino 10mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Vintino 10mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Vintino 10mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Vintino 10mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Vintino 10mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Vintino 10mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Vintino 10mg như:
Isotretinoin 10mg Medisun có thành phần chính là Isotretinoin 10mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, được chỉ định trong điều trị mụn nặng
Isonace 10mg có thành phần chính là Isotretinoin 10mg, được sản xuất bởi Korean Drug Co, Ltd, được chỉ định trong điều trị mụn nặng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vintino 10mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2026
- Bagatin E, Costa CS (2020). The use of isotretinoin for acne – an update on optimal dosing, surveillance, and adverse effects. Expert Rev Clin Pharmacol.Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32744074/

























Thu Thảo –
mình hợp loại này, nhanh lành lắm, dùng retinon thành ra cũng ít thâm hơn