Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Boostim-1000 được sản xuất bởi Maneesh Exports (EOU) có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 890110976624
Boostim-1000 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Boostim-1000 có chứa:
- Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin Trihydrate): 875mg
- Clavulanic Acid (dưới dạng Diluted Potassium Clavulanate): 125mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 890110976624
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Ấn Độ
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Boostim-1000
Cơ chế tác dụng
Amoxicillin thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp và phát huy tác dụng thông qua việc tác động lên các protein liên kết penicillin (PBP). Hoạt chất này làm gián đoạn quá trình hình thành peptidoglycan, một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Khi quá trình tổng hợp peptidoglycan bị ức chế, cấu trúc thành tế bào trở nên suy yếu, từ đó dẫn đến ly giải và tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên, amoxicillin có thể bị các enzyme beta-lactamase do vi khuẩn kháng thuốc sản xuất làm mất hoạt tính, khiến thuốc đơn độc không có tác dụng trên các chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase.
Acid clavulanic có cấu trúc thuộc nhóm beta-lactam tương tự penicillin nhưng không tạo ra tác dụng kháng khuẩn đáng kể trên lâm sàng. Vai trò của hoạt chất này là bất hoạt enzyme beta-lactamase, nhờ đó hạn chế sự phân hủy amoxicillin và giúp duy trì hoạt tính của amoxicillin trước các enzyme này.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, amoxicillin và acid clavulanic được hấp thu nhanh, với sinh khả dụng khoảng 70% cho mỗi hoạt chất. Dùng thuốc chứa 2 hoạt chất này vào đầu bữa ăn giúp tối ưu hấp thu. Nồng độ đỉnh huyết tương của cả hai đạt sau khoảng 1 giờ và tương tự khi dùng riêng từng thành phần.
Phân bố: Amoxicillin gắn protein huyết thanh khoảng 18%, acid clavulanic khoảng 25%. Thể tích phân bố lần lượt khoảng 0,3-0,4 L/kg và 0,2 L/kg. Cả hai hoạt chất amoxicillin và acid clavulanic đều có khả năng qua nhau thai.
Chuyển hóa: Khoảng 10-25% liều amoxicillin được chuyển thành acid penicilloic không hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu. Acid clavulanic được chuyển hóa đáng kể, sau đó đào thải qua nước tiểu và khí thở dưới dạng carbon dioxide.
Thải trừ: Amoxicillin được đào thải chủ yếu qua thận, còn acid clavulanic được loại bỏ bằng cả đường thận và ngoài thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ, độ thanh thải khoảng 25 L/giờ ở người khỏe mạnh. Trong 6 giờ đầu, 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi. Sau 24 giờ, tỷ lệ này lần lượt khoảng 50-85% và 27-60%; acid clavulanic được thải trừ phần lớn trong 2 giờ đầu. Probenecid làm giảm tốc độ thải trừ amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến thải trừ acid clavulanic qua thận.
Thuốc Boostim-1000 được chỉ định trong bệnh gì?
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Thuốc được sử dụng khi tác nhân là Moraxella catarrhalis hoặc Haemophilus influenzae có khả năng sản xuất beta-lactamase.
Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: Chỉ định áp dụng với nhiễm khuẩn do M. catarrhalis hoặc H. influenzae sinh beta-lactamase.
Viêm xoang: Có thể điều trị các trường hợp liên quan đến M. catarrhalis và H. influenzae có tạo beta-lactamase.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Tác nhân có thể là các chủng Klebsiella, E. coli hoặc Staphylococcus aureus sản xuất beta-lactamase.
Nhiễm khuẩn tiết niệu: Thuốc được chỉ định khi nhiễm khuẩn do Enterobacter, Klebsiella hoặc E. coli có khả năng sinh beta-lactamase.
Giới hạn sử dụng: Không ưu tiên thuốc trong trường hợp vi khuẩn gây bệnh vẫn nhạy với amoxicillin nhưng không tạo beta-lactamase.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp: Sử dụng 1 viên Boostim-1000 chứa amoxicillin 850mg mỗi 12 giờ.
- Liều thông thường: Chọn chế phẩm hàm lượng khác có liều phù hợp
- Khó nhai hoặc nuốt: Với liều tương đương 500 mg amoxicillin, có thể sử dụng hỗn dịch 125 mg/5 mL hoặc 250 mg/5 mL. Trường hợp cần thay hàm lượng 850mg, có thể dùng hỗn dịch 200 mg/5mL hoặc 400 mg/5mL.
- Lưu ý khi thay thế dạng thuốc: Không sử dụng hai viên 250mg để thay cho một viên 500 mg amoxicillin vì lượng acid clavulanat dưới dạng muối kali giữa hai cách dùng không tương đương. Viên nén 250mg và viên nhai 250mg amoxicillin cũng không nên thay thế cho nhau do chứa hàm lượng acid clavulanic khác nhau
Trẻ em: Thuốc BOOSTIM không phù hợp để áp dụng điều trị cho nhóm đối tượng trẻ em.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Người suy thận nhẹ đến vừa không cần chỉnh liều. Không sử dụng dạng hàm lượng 875mg amoxicillin cho bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR) < 30 ml/phút, bệnh nhân chạy thận nhân tạo (thẩm tách máu) (Chọn chế phẩm hàm lượng khác có liều phù hợp)
Cách sử dụng
Dùng viên nén Boostim-1000 bằng đường uống cùng hoặc không cùng thức ăn
Tuy nhiên, để kali clavulanat được hấp thu tốt hơn và hạn chế kích ứng tiêu hóa, nên dùng thuốc ngay trước khi ăn.
Không sử dụng thuốc Boostim-1000 trong trường hợp nào?
Người dị ứng với amoxicillin, clavulanat hoặc tá dược có trong Boostim-1000 hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác (bao gồm các penicillin và cephalosporin).
Người có tiền sử vàng da ứ mật hoặc suy giảm chức năng gan liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trước khi điều trị cần khai thác tiền sử phản ứng với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng trong quá trình dùng thuốc, cần ngừng điều trị và lựa chọn phương án thay thế.
Người có vấn đề về gan cần được theo dõi chức năng gan định kỳ trong thời gian sử dụng
Cần nghĩ đến nhiễm C. difficile khi người bệnh xuất hiện tiêu chảy sau điều trị bằng kháng sinh, kể cả trường hợp triệu chứng xuất hiện muộn hơn 2 tháng sau khi dùng thuốc. Khi nghi ngờ hoặc xác định tình trạng này, cần đánh giá để ngừng kháng sinh không tác động lên C. difficile và tiến hành xử trí phù hợp.
Không sử dụng cho người mắc bệnh bạch cầu đơn nhân vì amoxicillin có thể gây ban đỏ da với tỷ lệ cao.
Trong quá trình điều trị cần lưu ý nguy cơ nấm hoặc vi khuẩn phát triển quá mức. Nếu xuất hiện bội nhiễm, nên ngừng amoxicillin/clavulanat và điều trị thích hợp.
Chỉ nên sử dụng thuốc khi có nhiễm khuẩn hoặc bằng chứng phù hợp về nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nhằm hạn chế nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
Tác dụng phụ
Bệnh nhân có thể bị khó tiêu, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi hoặc nhiễm nấm Candida niêm mạc. Tình trạng viêm ruột cùng viêm đại tràng giả mạc hay xuất huyết có thể bùng phát trong lúc uống kháng sinh hoặc sau khi đã hoàn tất đợt điều trị.
Có thể gặp các phản ứng quá mẫn như hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch quá mẫn, phù mạch, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, ngứa hoặc phát ban. Ngoài ra, thuốc còn có thể gây viêm da tróc vảy và các biểu hiện giống bệnh huyết thanh.
Rối loạn gan có thể xuất hiện trong thời gian điều trị hoặc vài tuần sau khi đã ngừng thuốc, với biểu hiện tăng AST/ALT, bilirubin và phosphatase kiềm, kèm viêm gan hoặc vàng da ứ mật. Tình trạng này thường có khả năng hồi phục nhưng đôi khi diễn tiến nặng, thậm chí đã ghi nhận tử vong; nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi, nam giới và người điều trị kéo dài.
Một số trường hợp phát hiện bị tiểu ra máu, xuất hiện tinh thể trong nước tiểu hoặc viêm thận kẽ.
Có thể gặp tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết hoặc mất bạch cầu hạt; các bất thường này thường hồi phục sau khi ngừng thuốc do được xem là phản ứng quá mẫn. Tăng tiểu cầu được ghi nhận ở dưới 1% trường hợp, trong khi thời gian prothrombin có thể kéo dài khi dùng kèm thuốc chống đông.
Một số phản ứng trên thần kinh trung ương có thể xảy ra như mất ngủ, chóng mặt, lo âu, kích động, thay đổi hành vi, lú lẫn, tăng động có hồi phục hoặc co giật.
Có thể xảy ra đổi màu răng sang vàng, nâu hoặc xám, chủ yếu được ghi nhận ở trẻ em. Tình trạng này thường giảm hoặc hết sau khi đánh răng và vệ sinh răng miệng.
Tương tác
Probenecid có thể ức chế bài tiết amoxicillin qua ống thận khi dùng đồng thời, trong khi không làm thay đổi quá trình đào thải acid clavulanic qua thận. Sự phối hợp này có thể làm tăng nồng độ amoxicillin trong huyết tương và kéo dài thời gian lưu thuốc. Do đó, không nên sử dụng Boostim cùng probenecid.
Sử dụng đồng thời amoxicillin với thuốc chống đông đường uống có khả năng làm kéo dài thời gian prothrombin và tăng chỉ số INR. Trường hợp bắt buộc phối hợp, cần kiểm tra thường xuyên mức độ chống đông và cân nhắc hiệu chỉnh liều thuốc chống đông nhằm duy trì tác dụng điều trị phù hợp.
Ở người đang điều trị bằng amoxicillin, việc bổ sung allopurinol có thể khiến phát ban xuất hiện thường xuyên hơn.Cơ chế của phản ứng này hiện vẫn chưa được xác định rõ, đồng thời chưa thể kết luận liệu nguyên nhân xuất phát từ allopurinol hay do tình trạng tăng acid uric trong máu.
Amoxicillin trong Boostim có thể tác động đến hệ vi khuẩn đường ruột, qua đó làm giảm quá trình tái hấp thu estrogen. Điều này có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai của các thuốc phối hợp chứa estrogen và progesteron.
Lượng amoxicillin được bài tiết qua nước tiểu ở mức cao có thể gây sai lệch theo hướng dương tính giả khi kiểm tra glucose bằng CLINITEST, Benedict hoặc Fehling. Để hạn chế ảnh hưởng này, nên ưu tiên phương pháp định lượng glucose dựa trên phản ứng enzym glucose oxidase.
Việc sử dụng amoxicillin trong thời kỳ mang thai có thể làm giảm nồng độ một số chất chuyển hóa estrogen trong huyết tương, bao gồm estriol liên hợp toàn phần, estriol-glucuronid, estron liên hợp và estradiol.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các thử nghiệm trên chuột mang thai với liều amoxicillin/clavulanat cao gấp nhiều lần liều dùng ở người không ghi nhận độc tính hay dị tật trên thai nhi; tuy nhiên, dữ liệu an toàn lâm sàng trên thai phụ vẫn chưa đầy đủ. Vì kết quả thực nghiệm ở động vật không thể đại diện hoàn toàn cho đáp ứng ở người, thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và đã có sự cân nhắc kỹ lưỡng, đồng thuận từ bác sĩ
Amoxicillin có khả năng tiết qua sữa mẹ, tạo nguy cơ gây nhạy cảm hoặc dị ứng ở trẻ nhỏ. Do đó, cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi chỉ định thuốc Boostim cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể làm xuất hiện một số phản ứng bất lợi ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương như cảm giác chóng mặt hoặc mất ngủ, người dùng nên thận trọng
Quá liều và xử trí
Khi xảy ra tình trạng dùng quá liều Boostim, cần lập tức ngưng sử dụng thuốc, đồng thời tiến hành điều trị hỗ trợ kết hợp kiểm soát các triệu chứng phát sinh tùy thuộc nhu cầu của bệnh nhân.
Ở trẻ em, nghiên cứu tiền cứu trên 51 trường hợp tại trung tâm chống độc cho thấy liều amoxicillin dưới 250 mg/kg chưa ghi nhận biểu hiện lâm sàng đáng kể.
Đã ghi nhận tinh thể niệu và viêm thận kẽ kèm suy thận thiểu niệu ở người lớn và trẻ em khi dùng quá liều amoxicillin/kali clavulanat. Chức năng thận thường được cải thiện sau khi ngừng thuốc.
Khi xử trí quá liều, cần đảm bảo đủ dịch và duy trì bài niệu để hạn chế hình thành tinh thể niệu. Ở người suy thận, thuốc dễ tích lũy trong máu do độ thanh thải giảm. Khi cần thiết, phương pháp thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ amoxicillin/kali clavulanat ra khỏi cơ thể.
Bảo quản
Giữ Boostim-1000 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Boostim-1000 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Boostim-1000 khi quá hạn cho phép
Thuốc Boostim-1000 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Boostim-1000 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Boostim-1000 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Boostim-1000 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Boostim-1000 như:
Vigentin 875mg/125mg có thành phần chính là amoxicillin và clavulanat, được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 – Pharbaco, được chỉ định điều trị các loại nhiễm khuẩn
Midantin 875/125 có thành phần đông trùng hạ thảo, đảng sâm, được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 – Pharbaco, được chỉ định điều trị các loại nhiễm khuẩn
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Boostim-1000 được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026
- Weber DJ, Tolkoff-Rubin NE, Rubin RH (1984). Amoxicillin and potassium clavulanate: an antibiotic combination. Mechanism of action, pharmacokinetics, antimicrobial spectrum, clinical efficacy and adverse effects. Pharmacotherapy. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6739312/



















Văn Minh –
mình hỏi thấy nhân viên trả lời nhanh, tư vấn ổn