Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Mylitix-200 được sản xuất bởi Micro Labs Limited có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 890110085023 (SĐK cũ: VN-17757-14)
Mylitix-200 là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Mylitix-200 có chứa:
- Cefixime (dưới dạng Cefixime trihydrate) 200mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Trình bày
SĐK: 890110085023 (SĐK cũ: VN-17757-14)
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Ấn Độ
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Mylitix-200
Cơ chế tác dụng
Cefixime là kháng sinh cephalosporin, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản quá trình tạo thành tế bào vi khuẩn. Hoạt chất có khả năng chống chịu tương đối tốt trước enzyme beta-lactamase, nhờ đó vẫn có hiệu lực với một số vi khuẩn đã kháng penicillin hoặc một số cephalosporin do sản sinh enzyme này.
Đặc điểm dược động học
Sự hấp thu của Cefixime qua đường uống đạt khoảng 40 – 50%, không phụ thuộc vào việc dùng trước hay sau khi ăn. Dù vậy, sử dụng thuốc cùng bữa ăn sẽ rút ngắn thời gian đạt mức hấp thu tối đa xuống còn khoảng 0,8 giờ. Khi dùng đơn liều 200mg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh trung bình đạt mức xấp xỉ 2 mcg/ml.
Nồng độ đỉnh này thường đạt được trong khoảng 2 đến 6 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200mg (viên nén) hoặc 400mg (dạng viên nén hoặc hỗn dịch). Sau khi được hấp thu, xấp xỉ một nửa lượng thuốc sẽ được đào thải qua nước tiểu ở dạng còn nguyên vẹn trong vòng 24 giờ.
Thuốc Mylitix-200 được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc Mylitix-200 có hiệu quả điều trị đối với các tình trạng nhiễm khuẩn lâm sàng sau:
- Nhiễm trùng hệ tiết niệu thể không biến chứng với chủng vi khuẩn nguyên nhân là Escherichia coli và Proteus mirabilis.
- Viêm tai giữa cấp/mãn tính liên quan đến Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes.
- Bệnh lý đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây bởi Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae.
- Bệnh lậu thể không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Người lớn: Sử dụng tổng liều 400mg mỗi ngày với 1 viên/lần duy nhất hoặc đổi chế phẩm 200mg. Đặc biệt, đối với tình trạng nhiễm lậu cầu đường tiết niệu hay cổ tử cung thể chưa có biến chứng, phác đồ điều trị chỉ yêu cầu 1 liều duy nhất 400mg.
Trẻ nhi: Nên chọn dạng uống hỗn dịch
Cách sử dụng
Viên nang Mylitix-200 được dùng bằng đường uống
Không sử dụng thuốc Mylitix-200 trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Cefixime, tá dược có trong Mylitix-200 hoặc với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần khai thác tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin và các thuốc khác trước khi sử dụng cefixime.
Ở bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với penicillin, việc dùng cefixime cần được cân nhắc kỹ vì vẫn tồn tại nguy cơ mẫn cảm chéo với nhóm kháng sinh beta-lactam.
Nếu phát sinh biểu hiện dị ứng, phải ngưng sử dụng Cefixime ngay lập tức.
Đối với những phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng, bệnh nhân cần được cấp cứu khẩn cấp: sử dụng Epinephrine kết hợp hỗ trợ hô hấp (thở oxy, duy trì đường thở), truyền dịch và dùng các thuốc bổ trợ như Corticosteroid, kháng Histamin hoặc các amin nâng huyết áp tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.
Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa: Biểu hiện qua tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, đau vùng bụng, ăn uống khó tiêu, nôn hoặc buồn nôn.
Triệu chứng mẫn cảm: Xuất hiện mẩn ngứa, nổi mề đay, phát ban ngoài da, sốt do phản ứng thuốc. Một số ghi nhận lâm sàng cho thấy có thể gặp hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc phản ứng kiểu bệnh huyết thanh.
Biến đổi chỉ số sinh hóa (Gan – Thận): Có thể ghi nhận tình trạng tăng chỉ số enzym gan (SGPT, SGOT, phosphatase kiềm) hoặc chỉ số thận (BUN, creatinine) mang tính chất tạm thời.
Hệ thần kinh: dùng Cefixime có cảm giác chóng mặt hoặc đau đầu.
Tương tác
Cho đến nay không có tương tác giữa Mylitix và thuốc khác có ý nghĩa nào được báo cáo.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng có đối chứng về độ an toàn của Cefixime trên phụ nữ mang thai. Mặc dù các thử nghiệm sinh sản trên động vật không thể phản ánh chính xác 100% đáp ứng trên cơ thể người, chỉ nên cân nhắc dùng thuốc Mylitix cho thai phụ trong trường hợp thật sự cần thiết.
Chưa ghi nhận rõ khả năng đào thải của Cefixime qua sữa mẹ. Việc cho trẻ bú nên được tạm dừng trong thời gian người mẹ dùng thuốc, nếu xét thấy cần thiết.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin mức độ ảnh hưởng được cung cấp bởi nhà sản xuất, tuy nhiên nên thận trọng vì hoạt chất Cefixime vẫn có tác động đến thần kinh
Quá liều và xử trí
Có thể chỉ định biện pháp rửa dạ dày (mới ban đầu).
Chưa có phản ứng hay chất giải độc đặc hiệu cho loại kháng sinh này.
Cefixime không được đào thải đáng kể khỏi tuần hoàn máu thông qua các kỹ thuật thẩm tách màng bụng hay thẩm tách máu.
Ghi nhận thực tế cho thấy, việc sử dụng liều đơn lên đến 2g Cefixime ở một số nhỏ tình nguyện viên khỏe mạnh chỉ gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự như khi áp dụng liều đề nghị thông thường.
Bảo quản
Giữ Mylitix-200 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Mylitix-200 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Mylitix-200 khi quá hạn cho phép
Thuốc Mylitix-200 giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Mylitix-200 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Mylitix-200 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Mylitix-200 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Mylitix-200 như:
Newtop 200 có thành phần chính là Cefixime 200mg, được sản xuất bởi Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu,…do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Cefimed 200mg có thành phần chính là Cefixime 200mg, được sản xuất bởi Medochemie Ltd, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu,…do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Tài liệu tham khảo
Brogden RN, Campoli-Richards DM (1989). Cefixime. A review of its antibacterial activity. Pharmacokinetic properties and therapeutic potential. Drugs. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2684593/













Thuỷ Ánh –
dược sĩ bên này tư vấn rất nhiệt tình