Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Mirta-5a 30mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110109800
Mirta-5a 30mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Mirta-5a 30mg có chứa:
- Mirtazapin: 30mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110109800
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Mirta-5a 30mg
Cơ chế tác dụng
Mirtazapin làm thay đổi hoạt động dẫn truyền thần kinh bằng cách tác động lên các thụ thể α2 ở đầu tận cùng của neuron, làm tăng sự giải phóng noradrenalin và serotonin, từ đó tạo nên tác dụng chống trầm cảm của thuốc.
Đối với serotonin, tác động của mirtazapin có tính chọn lọc theo từng nhóm thụ thể. Thuốc làm tăng hoạt tính liên quan đến 5-HT1, đồng thời đối kháng tại 5-HT2 và 5-HT3.
Tác dụng dược lý của mirtazapin có sự đóng góp từ cả hai dạng đối hình. Dạng S(+) liên quan đến tác động trên thụ thể α2 và 5-HT2, còn dạng R(-) chủ yếu thể hiện tác dụng đối kháng trên 5-HT3
Đặc điểm dược động học
Sau khi uống, Mirtazapin xâm nhập vào cơ thể rất nhanh với tỷ lệ hấp thu sinh học đạt gần 50%, ghi nhận nồng độ đỉnh trong máu sau 2 tiếng. Quá trình chuyển hóa và dược động học của thuốc hoàn toàn không chịu tác động bởi bữa ăn
Khoảng 85% lượng Mirtazapin trong cơ thể được gắn với các protein có trong huyết tương.
Con đường chuyển hóa cơ bản của thuốc bao gồm quá trình khử methyl, oxy hóa và liên hợp kế tiếp. Dựa trên dữ liệu in vitro từ microsome gan người, hai enzyme CYP2D6 và CYP1A2 có vai trò tạo nên chuyển hóa 8-hydroxy; riêng CYP3A4 sẽ xúc tác tạo thành các chất N-demethyl. Sản phẩm chuyển hóa N-demethyl vẫn mang hoạt tính và có các chỉ số dược động học tương tự hợp chất gốc
Việc đào thải toàn bộ thuốc lẫn các chất chuyển hóa ra khỏi cơ thể diễn ra qua đường tiểu và phân trong khoảng một vài ngày. Thời gian bán thải của Mirtazapin bình thường nằm trong khoảng 20 đến 40 giờ (người trẻ tuổi thường có thời gian bán thải ngắn hơn, tuy nhiên mức tối đa có thể đạt tới 65 giờ). Chỉ số bán thải này hoàn toàn phù hợp cho việc dùng thuốc duy nhất 1 lần/ngày. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 3-4 ngày và ngưng tích tụ thêm sau đó.
Thuốc Mirta-5a 30mg được chỉ định trong bệnh gì?
Bệnh trầm cảm

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Mức liều bắt đầu phù hợp cho bệnh nhân là 15 mg hoặc 30 mg, sau đó điều chỉnh về liều hiệu quả từ 15 đến 45 mg/ngày.
Thời gian để thuốc phát huy tác dụng đầu tiên là khoảng 1-2 tuần và đáp ứng đầy đủ thường thấy sau 2-4 tuần điều trị đúng cách.
Nếu đáp ứng kém, có thể cân nhắc nâng dần tới liều tối đa, nhưng phải dừng trị liệu nếu sau 2-4 tuần tiếp theo vẫn không mang lại kết quả.
Việc điều trị trầm cảm đòi hỏi kéo dài ít nhất 6 tháng để kiểm soát triệt để triệu chứng; khi kết thúc liệu trình, cần thực hiện giảm liều từng bước một cách cẩn trọng để phòng tránh các phản ứng ngưng thuốc
Người cao tuổi: Liều lượng áp dụng tương tự người lớn. Dù vậy, tiến trình nâng liều đòi hỏi sự theo dõi sát sao từ chuyên gia y tế để cân bằng giữa hiệu quả trị liệu và độ an toàn.
Chức năng thận suy giảm: Cần tính toán cẩn trọng khi chỉ định thuốc Mirta-5a cho trường hợp suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút) vì khả năng thanh thải Mirtazapin ở các đối tượng này bị suy giảm.
Chức năng gan suy giảm: Do khả năng làm sạch Mirtazapin trong cơ thể có thể giảm, việc sử dụng thuốc cần cẩn trọng; riêng bệnh nhân suy gan nặng phải hết sức lưu ý vì chưa được đánh giá qua nghiên cứu cụ thể.
Cách sử dụng
Dùng nguyên viên nén Mirta-5a 30mg được dùng bằng đường uống
Nhờ thời gian bán thải kéo dài khoảng 20-40 giờ, Mirtazapin rất thích hợp để dùng với tần suất 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Trường hợp chia thành 2 lần uống trong ngày (sáng – tối), cần phân bổ liều lượng lớn hơn vào buổi tối.
Không sử dụng thuốc Mirta-5a 30mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Mirtazapin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong Mirta-5a 30mg
Dùng phối hợp Mirtazapin với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm ức chế MAO (MAOI)
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Tránh chỉ định thuốc Mirta-5a cho bất cứ trẻ nào dưới 18
Việc sử dụng thuốc cần đi kèm theo dõi y tế thường xuyên để nhận diện sớm những biểu hiện bất thường liên quan đến nguy cơ tự tử.
Trường hợp có biểu hiện sốt, đau họng hoặc viêm loét miệng trong quá trình dùng thuốc, cần ngưng thuốc và đánh giá công thức máu càng sớm càng tốt.
Phát hiện vàng da hoặc vàng mắt trong thời gian dùng thuốc là những biểu hiện cần ngừng điều trị ngay.
Mirta-5a cần được sử dụng thận trọng ở người có bệnh lý tim mạch, bao gồm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn dẫn truyền. Việc điều trị cũng cần được theo dõi sát ở bệnh nhân động kinh, hội chứng não thực thể, huyết áp thấp, đái tháo đường, suy gan hoặc suy thận.
Không nên chủ quan khi dùng thuốc ở người bị tâm thần phân liệt vì các biểu hiện loạn thần có thể tiến triển theo hướng nặng hơn.
Liều thuốc nên được điều chỉnh giảm dần trước khi kết thúc điều trị, nhằm giảm nguy cơ xuất hiện triệu chứng cai.
Người có rối loạn tiểu tiện hoặc thuộc nhóm dễ xuất hiện hạ natri huyết cần được lưu ý khi dùng thuốc, đặc biệt nếu đồng thời sử dụng các thuốc có thể làm giảm natri máu.
Tác dụng phụ
Ở mức độ phổ biến nhất, thuốc thường gây ra phản ứng buồn ngủ, an thần kéo dài và đau đầu. Bệnh nhân cũng rất dễ gặp tình trạng khô miệng, đồng thời có cảm giác thèm ăn tăng cao dẫn đến tăng cân nhanh chóng.
Người dùng có thường thể gặp các rối loạn tâm thần và thần kinh như lo âu, lú lẫn, mất ngủ, hay mơ lạ, đi kèm cảm giác choáng váng, rung rẩy hoặc rơi vào trạng thái hôn mê. Hệ tiêu hóa và tim mạch thường xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc hạ huyết áp khi thay đổi tư thế đứng. Ngoài ra, người bệnh có thể bị phát ban ngoài da, mệt mỏi, sưng phù tay chân cùng các cơn đau nhức ở vùng lưng, cơ và khớp.
Bệnh nhân có thể ít gặp phải các biểu hiện tâm thần bất thường như hay gặp ác mộng, kích động, hưng cảm, ảo giác hoặc bồn chồn (đứng ngồi không yên, tăng động). Các phản ứng thần kinh và tiêu hóa ít xuất hiện hơn bao gồm cảm giác tê bì dị cảm, ngất xỉu, hội chứng chân không nghỉ, suy giảm khả năng cảm nhận vị giác và tụt huyết áp.
Mức độ hiếm gặp ghi nhận các phản ứng như tính khí trở nên hung hăng, xuất hiện các đợt co giật cơ, viêm tụy cấp hoặc sự gia tăng nồng độ men gan trong máu.
Ngoài ra còn một số phản ứng chưa xác định tần suất như suy tủy xương, tiết hormone ADH bất thường và giảm natri máu, ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, co giật,….
Tương tác
Chưa có nghiên cứu tương tác ở trẻ em (chỉ mới thử nghiệm trên người lớn).
MAOI không được phối hợp cùng Mirtazapin vì đây là trường hợp chống chỉ định. Sau khi ngừng một trong hai thuốc, cần chờ tối thiểu 14 ngày trước khi bắt đầu thuốc còn lại.
Nhóm thuốc tác động serotonergic gồm SSRI, venlafaxine, lithium, tramadol, triptans, linezolid, xanh methylen và St. John’s Wort có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin khi dùng cùng Mirtazapin. Người bệnh cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình phối hợp.
Các thuốc có khả năng gây an thần như benzodiazepine, thuốc chống loạn thần, thuốc kháng H1 và opioid có thể làm tác dụng gây buồn ngủ hoặc an thần của Mirtazapin mạnh hơn.
Đồ uống chứa rượu hoặc cồn có thể làm tăng mức độ ức chế thần kinh trung ương khi sử dụng cùng Mirtazapin. Vì vậy, nên tránh hoàn toàn việc sử dụng rượu, cồn trong thời gian điều trị.
Warfarin có thể bị ảnh hưởng khi phối hợp với Mirtazapin, đặc biệt ở liều từ 30 mg, dẫn đến tăng INR. Việc kiểm tra INR định kỳ là cần thiết để theo dõi đáp ứng.
Những thuốc có khả năng kéo dài QTc, bao gồm một số thuốc kháng sinh và thuốc chống loạn thần, khi dùng cùng Mirtazapin có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xuất hiện loạn nhịp thất kiểu xoắn đỉnh.
Các chất cảm ứng CYP3A4 như carbamazepine, phenytoin và rifampicin có thể thúc đẩy quá trình thải trừ Mirtazapin, khiến nồng độ thuốc trong máu giảm khoảng 45-60%. Trong trường hợp phối hợp, có thể cần cân nhắc điều chỉnh tăng liều Mirtazapin và đánh giá lại liều khi ngừng thuốc cảm ứng.
Nhóm thuốc ức chế CYP3A4 hoặc các enzyme chuyển hóa ở gan gồm ketoconazole, cimetidine, erythromycin, thuốc ức chế protease HIV và thuốc chống nấm azole có thể làm nồng độ Mirtazapin trong máu tăng khoảng 40-50%. Khi sử dụng đồng thời, cần thận trọng và cân nhắc giảm liều Mirtazapin.
Một số thuốc chưa ghi nhận tương tác với Mirtazapin bao gồm paroxetine, amitriptyline, risperidone và lithium.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu về Mirtazapin trong thai kỳ còn hạn chế và chưa cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhưng vẫn ghi nhận khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển thai. Do nguy cơ PPHN và hội chứng ngưng thuốc ở trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng, đặc biệt nếu điều trị kéo dài đến thời điểm sinh.
Hàm lượng Mirtazapin được tìm thấy trong sữa mẹ là rất nhỏ dựa trên các kết quả nghiên cứu động vật và dữ liệu hạn chế ở người. Khi đưa ra lựa chọn tiếp tục hay ngưng cho trẻ bú, hoặc duy trì hay ngưng dùng Mirtazapin, bác sĩ và bệnh nhân cần đánh giá lợi ích-nguy cơ
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Trong thời gian điều trị (đặc biệt ở giai đoạn khởi đầu), Mirtazapin có thể khiến bệnh nhân giảm sự tỉnh táo và mức độ tập trung. Do tác động ở mức độ nhẹ đến vừa phải lên khả năng lái xe lẫn vận hành máy móc, người dùng nên tránh thực hiện các hoạt động nguy hiểm đòi hỏi sự chú ý cao độ – bao gồm điều khiển phương tiện hoặc thao tác máy – trong những khoảng thời gian chịu ảnh hưởng của thuốc.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện quá liều: Đa số ở mức nhẹ với các triệu chứng an thần sâu, lú lẫn, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc giảm nhẹ.
Cảnh báo nguy hiểm: Liều lượng vượt quá xa ngưỡng điều trị – đặc biệt khi dùng kết hợp nhiều thuốc – có thể gây ra hậu quả nặng nề, thậm chí tử vong. Tình trạng xoắn đỉnh (Torsade de Pointes) và kéo dài khoảng QT đã được báo cáo trong các trường hợp này.
Biện pháp cấp cứu: Duy trì các chức năng sinh tồn, kết hợp xử trí triệu chứng, có thể chỉ định rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt tính.
Bảo quản
Giữ Mirta-5a 30mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Mirta-5a 30mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Mirta-5a 30mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Mirta-5a 30mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Mirta-5a 30mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Mirta-5a 30mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Mirta-5a 30mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Mirta-5a 30mg như:
Mirzaten 30mg có thành phần chính là Mirtazapine với hàm lượng 30mg, được sản xuất bởi Công ty KRKA, D.D., . Novo Mesto – XLÔ VEN NI A, điều trị bệnh trầm cảm
Tazeurin 30 có thành phần chính là Mirtazapine với hàm lượng 30mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm, điều trị bệnh trầm cảm
Tài liệu tham khảo
Hassanein, E.H.M., Althagafy, H.S., Baraka, M.A. et al (2024). Pharmacological update of mirtazapine: a narrative literature review. Naunyn-Schmiedeberg’s Arch Pharmacol. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37943296/













Thanh Hoàng –
thuốc mua theo đơn, có giao nhanh