Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Topinam 25mg được sản xuất bởi Zydus Lifesciences Limited có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 890110980824
Topinam 25mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên Topinam 25mg có chứa:
- Topiramate: 25mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 890110980824
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Ấn Độ
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Topinam 25mg
Cơ chế tác dụng
Topiramat là một dẫn xuất monosaccharid gắn nhóm sulfamat. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, thuốc được cho là phát huy hiệu quả chống động kinh và dự phòng đau nửa đầu thông qua ba cơ chế chính. Thứ nhất, ức chế kênh natri phụ thuộc điện thế, giúp giảm sự phóng điện lặp lại của các nơron. Thứ hai, tăng cường hoạt tính của GABA tại thụ thể GABAA, làm tăng dòng ion Cl⁻ đi vào tế bào thần kinh, từ đó tăng cường dẫn truyền thần kinh ức chế, cơ chế này khác với benzodiazepin và barbiturat. Thứ ba, ức chế dẫn truyền kích thích qua thụ thể glutamat AMPA/kainat mà hầu như không ảnh hưởng đến thụ thể NMDA, góp phần ổn định hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh và tốt (sinh khả dụng ≥ 81%), Cmax đạt khoảng 1.5 µg/mL sau 2 – 3 giờ (Tmax). Khả năng hấp thu của topiramat được duy trì ổn định dù dùng cùng hay không cùng thức ăn.
Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp (13 – 17%). Thể tích phân bố trung bình từ 0.55 – 0.80 L/kg (giảm dần khi liều tăng), ở nữ giới chỉ bằng khoảng 50% nam giới do tỷ lệ mỡ cao hơn nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Chuyển hóa: Tỷ lệ chuyển hóa ít ở người khỏe mạnh (~20%), nhưng tăng lên tới 50% nếu dùng chung với thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym. Tạo ra 6 chất chuyển hóa nhưng hầu như không có hoạt tính chống co giật.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua đường tiểu dưới dạng không đổi (~66%) và các chất chuyển hóa (tổng thải trừ qua thận ≥ 81%). Độ thanh thải huyết tương trung bình từ 20-30 mL/phút, thuốc có xảy ra hiện tượng tái hấp thu tại ống thận.
Thuốc Topinam được chỉ định trong bệnh gì?
Điều trị đơn trị: Dành cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 6 tuổi mắc động kinh khởi phát cục bộ, có hoặc không kèm toàn thể hóa thứ phát, cũng như cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát.
Điều trị phối hợp: Áp dụng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp động kinh khởi phát cục bộ (có hoặc không kèm toàn thể hóa thứ phát), cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát hoặc động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
Dự phòng đau nửa đầu (migraine): Topiramat được sử dụng để phòng ngừa migraine ở người lớn khi đã cân nhắc và đánh giá hiệu quả của các lựa chọn điều trị khác. Thuốc không có tác dụng điều trị cơn migraine cấp tính.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Việc sử dụng Topiramate yêu cầu nguyên tắc dùng liều thấp ở giai đoạn đầu và nâng dần tùy vào đáp ứng thực tế, không bắt buộc theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương. Khi dừng điều trị, cần giảm liều từng bước để tránh nguy cơ bùng phát cơn co giật (người lớn giảm 50-100 mg/tuần, trẻ em hạ dần trong 2-8 tuần).
Lưu ý, Phenytoin và Carbamazepin khi dùng chung sẽ làm thay đổi nồng độ Topiramate, đòi hỏi bác sĩ phải điều chỉnh liều linh hoạt.
Đơn trị liệu động kinh: Bệnh nhân trên 12 tuổi bắt đầu từ 25 mg/ngày (uống tối), mỗi 1-2 tuần tăng 25-50 mg cho tới liều đích 100-200 mg/ngày (tối đa 500 mg/ngày, chia 2 lần). Trẻ từ 6-12 tuổi khởi đầu 0.5-1 mg/kg/đêm, tăng dần mỗi tuần để đạt mức khuyến cáo ~100 mg/ngày (~2 mg/kg/ngày).
Phác đồ phối hợp: Bệnh nhân lớn tuổi khởi đầu 25-50 mg/đêm, tăng dần tới khoảng hiệu quả 200-400 mg/ngày. Trẻ từ 2-12 tuổi dùng liều duy trì 5-9 mg/kg/ngày (khởi đầu 1-3 mg/kg/ngày rồi nâng dần).
Dự phòng đau đầu Migraine: Chỉ áp dụng cho người lớn với liều mục tiêu 100 mg/ngày (chia 2 lần), khởi đầu 25 mg/đêm và tăng 25 mg mỗi tuần.
Bệnh nhân suy thận (ClCr < 70 mL/phút): Giảm một nửa cả liều Topinam khởi đầu lẫn liều duy trì. Bệnh nhân chạy thận cần bù thêm khoảng 50% liều ngày thường, chia đều vào đầu và cuối buổi lọc máu.
Bệnh nhân suy gan / Người cao tuổi: Cần cẩn trọng hạ liều Topinam trên người suy gan vừa đến nặng. Người cao tuổi có chức năng thận bình thường không cần điều chỉnh gì
Cách sử dụng
Viên Topinam 25mg được dùng bằng đường uống trước, trong hoặc sau bữa ăn, nguyên viên, không bẻ
Viên nén không thích hợp cho trẻ dùng liều < 25mg/ngày. Khuyến cáo chuyển sang dạng bào chế khác (như hỗn dịch/siêu mịn nếu có)
Không sử dụng thuốc Topinam 25mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Topiramate hoặc tá dược có trong Topinam 25mg
Chống chỉ định sử dụng topiramat để dự phòng migraine ở phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chưa/không áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu qu
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Không nên ngừng Topiramat đột ngột. Liều cần được giảm dần theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ xuất hiện hoặc gia tăng các cơn động kinh. Nếu buộc phải ngừng nhanh, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
Trong thời gian điều trị, tần suất hoặc đặc điểm của các cơn co giật có thể thay đổi ở một số bệnh nhân.
Duy trì đủ lượng nước mỗi ngày, đặc biệt khi thời tiết nóng hoặc hoạt động thể lực nhiều, giúp hạn chế nguy cơ sỏi thận và tăng thân nhiệt.
Topiramat có thể làm giảm tiết mồ hôi, nhất là ở trẻ em, làm tăng nguy cơ quá nhiệt trong môi trường nhiệt độ cao.
Cần theo dõi các biểu hiện thay đổi về tâm trạng, hành vi hoặc các triệu chứng tâm thần trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
Người có tiền sử sỏi thận hoặc các yếu tố thuận lợi cần thận trọng vì Topiramat có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu.
Chức năng đào thải Topiramat giảm ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, do đó có thể cần hiệu chỉnh liều và theo dõi đáp ứng điều trị.
Thuốc có khả năng gây toan chuyển hóa do làm giảm nồng độ bicarbonat huyết thanh. Nên kiểm tra định kỳ, đặc biệt khi xuất hiện mệt mỏi, thở nhanh hoặc rối loạn nhịp tim.
Đã ghi nhận các trường hợp rối loạn thị giác và tăng nhãn áp góc đóng cấp. Nếu xuất hiện đau mắt, nhìn mờ hoặc giảm thị lực, cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
Topiramat có thể ảnh hưởng đến chức năng nhận thức, khả năng tập trung và gây giảm cân, vì vậy nên theo dõi cân nặng cũng như tình trạng thần kinh trong quá trình điều trị.
Topinam 25mg tác dụng phụ
Rất thường gặp: Viêm mũi họng, thiếu máu, trầm cảm, dị cảm, buồn ngủ, choáng váng, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, giảm cân…
Thường gặp: Quá mẫn, chán ăn, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, nhìn mờ, ù tai, chảy máu mũi, nôn, phát ban, đau khớp, sỏi thận.…
Ít gặp: Giảm tiểu cầu, nhiễm toan chuyển hóa, ảo giác, ngất, khô mắt, giảm thính lực, nhịp tim chậm, viêm tụy, nổi mề đay, rối loạn cương dương, tăng thân nhiệt.…
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, nhiễm toan tăng clo máu, hưng cảm, mù một bên, hạ huyết áp tư thế, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, sỏi niệu quản, phù mặt, giảm bicarbonat máu.…
Không rõ tần suất: Phù nề do dị ứng, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh lý hoàng điểm, hiện tượng Raynaud, hoại tử da nhiễm độc.…
Tương tác
Hydrochlorothiazid: Làm tăng nồng độ topiramat trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ hạ kali máu, cân nhắc hiệu chỉnh liều nếu cần.
Thuốc tránh thai đường uống: Topiramat, đặc biệt ở liều cao, có thể làm giảm hiệu quả của các chế phẩm chứa estrogen, nên tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
Acid valproic: Phối hợp với topiramat có thể gây tăng amoniac máu, bệnh não do tăng amoniac và hạ thân nhiệt, cần theo dõi sát.
Metformin, glibenclamid, pioglitazon: Có thể xảy ra tương tác làm thay đổi dược động học của thuốc điều trị đái tháo đường, nên theo dõi đường huyết và điều chỉnh phác đồ khi cần.
Lithium: Nồng độ lithium có thể thay đổi khi dùng cùng topiramat, đặc biệt ở liều cao, cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu.
Digoxin: Topiramat có thể làm giảm nồng độ digoxin, vì vậy nên kiểm tra định kỳ khi phối hợp.
Phenytoin và carbamazepin: Có thể làm giảm nồng độ topiramat, ngược lại, topiramat có thể làm tăng nồng độ phenytoin ở một số bệnh nhân.
Lamotrigin: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng cùng topiramat.
Risperidon: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ buồn ngủ, buồn nôn và dị cảm, đồng thời làm giảm nhẹ nồng độ risperidon.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2C19: Topiramat ức chế CYP2C19, có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của diazepam, omeprazol, imipramin, moclobemid và proguanil.
Thuốc làm tăng nguy cơ sỏi thận: Nên tránh phối hợp vì có thể làm tăng khả năng hình thành sỏi tiết niệu.
Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương và St. John’s Wort: Không khuyến cáo dùng đồng thời do có thể tăng tác dụng trên thần kinh trung ương hoặc làm giảm hiệu quả điều trị của topiramat.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Topiramate qua được nhau thai và làm tăng gấp 3 lần nguy cơ dị tật bẩm sinh (đặc biệt là sứt môi – hở hàm ếch, dị tật sinh dục) cũng như nguy cơ sinh nhẹ cân, trẻ nhỏ hơn so với tuổi thai khi dùng trong 3 tháng đầu. Vì vậy, phụ nữ độ tuổi sinh sản cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
- Với động kinh ưu tiên chọn thuốc khác an toàn hơn. Không tự ý ngưng thuốc đột ngột để tránh co giật nguy hiểm, nếu lỡ dùng khi mang thai, cần theo dõi tiền sản chặt chẽ.
- Với dự phòng Migraine chống chỉ định tuyệt đối cho thai phụ và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không áp dụng tránh thai an toàn.
Topiramat được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây tiêu chảy, buồn ngủ, kích thích hoặc chậm tăng cân ở trẻ bú mẹ. Bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và hiệu quả điều trị của người mẹ để quyết định ngưng cho bú hoặc đổi thuốc.
Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận topiramat làm suy giảm khả năng sinh sản, tuy nhiên hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu xác nhận ảnh hưởng này ở người.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Các phản ứng buồn ngủ, chóng mặt, giảm thị lực do Topiramate làm giảm khả năng tập trung, gây nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc. Do đó, người bệnh cần hạn chế vận hành máy móc hay lái xe trong thời gian đầu uống thuốc, cho tới khi cơ thể đã quen và kiểm soát được các tác dụng phụ này.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Giữ Topinam 25mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Topinam 25mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Topinam 25mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Topinam 25mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Topinam 25mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Topinam 25mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Topinam 25mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Topinam 25mg như:
Huether-25 có thành phần chính là Topiramat 25mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), điều trị bệnh động kinh
Topamax 25mg có thành phần chính là Topiramat 25mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), điều trị bệnh động kinh
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Topinam 25mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2026
- Pearl NZ, Babin CP, Catalano NT, Blake JC, Ahmadzadeh S, Shekoohi S, Kaye AD (2023). Narrative Review of Topiramate: Clinical Uses and Pharmacological Considerations. Adv Ther. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37368102/










Thu Linh –
hiệu quả ngừa đau đầu ở mức khả