Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Alavir-E được sản xuất bởi Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110240723
Alavir-E là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Alavir-E có chứa:
- Tenofovir alafenamide (dưới dạng Tenofovir alafenamide fumarate): 25mg.
- Emtricitabine: 200mg.
- Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể 101, Natri croscarmellose, Copovidon, Magnesi stearat, Opadry II Blue và Opadry II White vừa đủ một viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Trình bày
SĐK: 893110240723
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Alavir-E
Cơ chế tác dụng
Emtricitabine: Thuộc nhóm ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid (NRTI). Khi vào cơ thể, hoạt chất biến đổi thành dạng triphosphate inside tế bào, cạnh tranh và gắn kết vào chuỗi DNA của virus, làm đứt gãy và dừng quá trình sao chép mã di truyền của HIV-1, HIV-2 và virus viêm gan B (HBV).
Tenofovir alafenamide: Thuộc nhóm ức chế enzym phiên mã ngược nucleotid (NtRTI). Là một tiền chất có tính ổn định cao trong máu, hoạt chất này xâm nhập và tập trung nồng độ vượt trội tại các tế bào đích của HIV (đại thực bào, tế bào lympho) so với dạng muối disoproxil cũ. Tại đây, nó chuyển hóa thành tenofovir diphosphate, ngăn chặn sự kéo dài chuỗi DNA của virus, ức chế mạnh mẽ HIV-1, HIV-2 và HBV.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Emtricitabine: Tốc độ hấp thu nhanh, sau 1 – 2 giờ thì đạt đỉnh trong máu còn Tenofovir alafenamide sau khoảng 1 giờ khi uống lúc no. Nếu dùng chung với thực phẩm giàu chất béo, nồng độ đỉnh (Cmax) của Tenofovir giảm nhẹ nhưng tổng lượng hấp thu (AUC) tăng đáng kể. còn với Emtricitabine khi dùng với thức ăn không gây biến động đến mức độ hấp thu
Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của cả hai hoạt chất đều rất thấp (Emtricitabine < 4%, Tenofovir tự do < 0,7%). Riêng tiền chất Tenofovir alafenamide gắn kết khoảng 80% với protein máu. Emtricitabine có khả năng thâm nhập tốt vào tinh dịch.
Chuyển hóa: Emtricitabine ít bị chuyển hóa qua gan (chỉ khoảng 13% chuyển thành dạng sulfoxide và glucuronide). Ngược lại, Tenofovir alafenamide được chuyển hóa mạnh mẽ (>80% liều dùng) chủ yếu nhờ các enzym nội bào (cathepsin A và carboxylesterase-1) thành dạng hoạt tính, không phụ thuộc vào hệ enzym CYP ở gan.
Thải trừ: Emtricitabine chủ yếu đào thải nguyên vẹn qua đường thận (86% qua nước tiểu) với thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Tenofovir alafenamide thải trừ rất ít qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn (<1%), sau khi chuyển thành tenofovir sẽ được thận bài tiết ra ngoài với thời gian bán thải kéo dài hơn 32 giờ.
Thuốc Alavir-E được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được dùng phối hợp cùng các dòng thuốc kháng virus khác để điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 đối với các đối tượng thứ nhất là trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và có trọng lượng cơ thể tối thiểu từ 35kg và thứ hai là người lớn

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Áp dụng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi (nặng ≥ 35 kg) với tần suất 1 viên/lần/ngày, cụ thể theo phác đồ đi kèm:
- Khi phối hợp với: Atazanavir (kèm ritonavir/cobicistat), Darunavir (kèm ritonavir/cobicistat), hoặc Lopinavir (kèm ritonavir).
- Khi phối hợp với: Dolutegravir, Rilpivirine, Efavirenz, Maraviroc, Nevirapine, hoặc Raltegravir.
Đối tượng đặc biệt:
- Người già & Suy gan: Không cần thay đổi liều lượng.
- Suy thận: Không chỉnh liều nếu độ thanh thải Creatinin (CrCI) ≥ 30 ml/phút. Đối với người suy thận giai đoạn cuối (CrCl < 15 ml/phút) đang chạy thận nhân tạo định kỳ: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết và phải uống thuốc sau khi quá trình lọc máu kết thúc. Không khuyến cáo dùng cho người có CrCl từ 15 đến dưới 30 ml/phút, hoặc dưới 15 ml/phút mà không chạy thận.
- Trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc nhẹ hơn 35 kg.
Cách sử dụng
Không nhai, bẻ, nghiền, chỉ uống nguyên viên nén Alavir-E được dùng bằng đường uống có thể uống lúc đói hoặc lúc no.
Xử trí khi quên liều hoặc nôn thuốc:
- Quên dưới 18 tiếng: Uống bù ngay khi nhớ ra và duy trì lịch uống tiếp theo như cũ.
- Quên trên 18 tiếng: Bỏ qua liều cũ, đợi liều kế tiếp theo đúng lịch, không uống gấp đôi.
- Bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống: Cần uống bù ngay 1 viên khác.
Không sử dụng thuốc Alavir-E trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Tenofovir alafenamide, Emtricitabine hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào có trong Alavir-E
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Thuốc không triệt tiêu hoàn toàn khả năng truyền bệnh qua đường tình dục, duy trì các biện pháp phòng ngừa theo quy định.
Dùng thuốc dễ bị nhiễm độc gan nặng dẫn đến tử vong, dừng thuốc đột ngột có thể khiến viêm gan B bùng phát dữ dội (cần theo dõi sát vài tháng sau đó).
Người có tiền sử suy gan khi dùng Alavir-E cần giám sát chặt chỉ số men gan, ngắt hoặc dừng điều trị nếu bệnh gan chuyển biến xấu.
Cảnh giác tình trạng tăng cân, tăng đường huyết và mỡ máu, cần định kỳ xét nghiệm máu để xử lý.
Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc từ trong bụng mẹ có thể bị biến đổi huyết học, rối loạn chuyển hóa thoáng qua hoặc tổn thương thần kinh muộn.
Hội chứng phục hồi miễn dịch khi dùng thuốc dễ kích hoạt phản ứng viêm cấp tính với các mầm bệnh ẩn nấp hoặc khởi phát bệnh tự miễn sau vài tháng.
Tránh dùng cho người nhiễm HIV-1 mang đột biến K65R đã từng can thiệp y tế trước đó.
Không tự ý phối hợp thêm một hoạt chất nucleosid thứ ba do rủi ro thất bại phác đồ và sinh đề kháng.
Bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, yêu cầu bác sĩ chuyên khoa giám sát liên tục.
Nguy cơ hoại tử xương ở người bệnh nặng hoặc dùng thuốc kéo dài, báo ngay cho bác sĩ nếu bị đau, cứng khớp.
Tiềm ẩn rủi ro tích tụ độc tính gây hại cho thận khi điều trị bằng thuốc dài ngày.
Hạn chế dùng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo (CrCl < 15 ml/phút), nếu bắt buộc phải dùng, lưu ý thuốc làm tăng nồng độ emtricitabine trong máu.
Tác dụng phụ
Rất phổ biến: Cảm giác buồn nôn.
Phổ biến:
- Hệ tiêu hóa: Bị tiêu chảy, nôn mửa, đau tức vùng bụng, đầy bụng khó tiêu.
- Hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, xuất hiện các giấc mơ dị thường, có cảm giác chóng mặt.
- Da liễu: Da bị nổi mẩn, phát ban.
- Toàn thân: Cơ thể uể oải, mệt mỏi.
Ít gặp:
- Hệ máu: Tình trạng thiếu máu.
- Hệ tiêu hóa: Chứng khó tiêu.
- Da liễu và mô dưới da: Ngứa ngáy, nổi mề đay, sưng phù mạch.
- Hệ cơ xương: Đau nhức các khớp.
Tác dụng phụ chọn lọc khác: Có thể xảy ra hội chứng phục hồi miễn dịch.
Tương tác
Tương tác chung: Cấm dùng đồng thời thuốc này với bất kỳ chế phẩm nào khác có chứa các hoạt chất: tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil, emtricitabine, lamivudine hoặc adefovir dipivoxil.
Liên quan đến Emtricitabine:
- Nguy cơ tương tác thông qua hệ enzym CYP ở gan là rất thấp.
- Khi dùng chung với các thuốc đào thải qua đường bài tiết chủ động ở ống thận hoặc các thuốc làm suy giảm hoạt động của thận, nồng độ của emtricitabine và/hoặc của thuốc phối hợp cùng trong máu có thể bị đẩy lên cao.
Liên quan đến Tenofovir alafenamide:
- Các chất làm giảm hấp thu: Các thuốc kích thích hoặc làm cảm ứng mạnh P-gp (ví dụ: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital) sẽ làm giảm lượng tenofovir alafenamide được hấp thu vào máu, khiến nồng độ thuốc sụt giảm, dẫn tới mất tác dụng điều trị và tăng nguy cơ kháng thuốc.
- Các chất làm tăng hấp thu: Các thuốc có tính chất ức chế hoạt động của P-gp và BCRP (như cobicistat, ritonavir, ciclosporin) sẽ làm tăng khả năng hấp thu và đẩy nồng độ tenofovir alafenamide trong máu lên cao.
- Các men vận chuyển: Hoạt chất này là cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3, do đó sự phân phối thuốc trong cơ thể chịu sự tác động từ hoạt tính của các hệ vận chuyển này.
- Lưu ý khác: Dựa trên dữ liệu thử nghiệm in vitro, việc phối hợp hoạt chất này với các dòng thuốc ức chế xanthine oxidase (như febuxostat) được dự đoán là không làm gia tăng nồng độ tenofovir trong cơ thể trên thực tế lâm sàng.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng đánh giá việc sử dụng phối hợp tenofovir alafenamide và emtricitabine trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc khi đã thảo luận và đánh giá nguy cơ-an toàn cùng bác sĩ
Chưa có báo cáo chính xác về việc tenofovir alafenamide có thể bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên các khảo sát ở động vật xác nhận tenofovir có bài tiết qua sữa. Riêng hoạt chất emtricitabine đã được xác định là có bài tiết vào sữa mẹ. Do thiếu dữ liệu an toàn của cả hai hoạt chất này đối với trẻ nhỏ và nguy cơ truyền virus HIV sang cho con, không khuyến cáo mẹ dùng thuốc cũng như cho con bú
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Người bệnh cần được cảnh báo trước về khả năng xuất hiện triệu chứng chóng mặt trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Do đó, cần thận trọng nếu đang làm những công việc dùng máy móc hoặc điều khiển phương tiện đi lại
Quá liều và xử trí
Biểu hiện và theo dõi: Khi dùng quá liều quy định, cần tiến hành theo dõi chặt chẽ người bệnh để phát hiện sớm các biểu hiện nhiễm độc. Quá trình xử lý chủ yếu tập trung vào các biện pháp hỗ trợ tổng quát, bao gồm việc kiểm tra sát sao các dấu hiệu sinh tồn và giám sát diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân.
Emtricitabine: Có thể được đào thải một phần thông qua phương pháp chạy thận nhân tạo. Cụ thể, một liệu trình thẩm phân máu kéo dài 3 giờ (bắt đầu trong vòng 1.5 giờ kể từ lúc dùng thuốc) có khả năng loại bỏ khoảng 30% lượng emtricitabine trong cơ thể.
Tenofovir: Phương pháp chạy thận nhân tạo đem lại hiệu quả loại bỏ hoạt chất này tương đối cao, với hệ số thanh lọc đạt khoảng 54%.
Lưu ý: Hiện chưa có dữ liệu chứng minh liệu hai hoạt chất này có thể được lọc bỏ thông qua phương pháp thẩm phân phúc mạc (lọc màng bụng) hay không.
Bảo quản
Giữ Alavir-E ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Alavir-E trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Alavir-E khi quá hạn cho phép
Thuốc Alavir-E giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Alavir-E hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Alavir-E có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Alavir-E tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Alavir-E như:
Spegra 50mg/200mg/25mg Emcure có thành phần chính là Tenofovir 25mg, Emtricitabine 200mg, Dolutegravir 50mg, được sản xuất bởi Emcure Pharmaceuticals, điều trị HIV – AIDS
Tocitaf 50mg/200mg/25mg có thành phần chính là Tenofovir 25mg, Emtricitabine 200mg, Dolutegravir 50mg, được sản xuất bởi Công Ty Dược Phẩm Mylan Laboratories Limited, điều trị HIV – AIDS
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Alavir-E được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 từ: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc
- Mayer KH, Molina JM, Thompson MA, Anderson PL, Mounzer KC, De Wet JJ, DeJesus E, Jessen H, Grant RM, Ruane PJ, Wong P, Ebrahimi R, Zhong L, Mathias A, Callebaut C, Collins SE, Das M, McCallister S, Brainard DM, Brinson C, Clarke A, Coll P, Post FA, Hare CB (2020). Emtricitabine and tenofovir alafenamide vs emtricitabine and tenofovir disoproxil fumarate for HIV pre-exposure prophylaxis (DISCOVER): primary results from a randomised, double-blind, multicentre, active-controlled, phase 3, non-inferiority trial. Lancet. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32711800/















Nguyễn Cúc –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận