Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Gabsol 40mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Enlie có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110027924
Gabsol là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Gabsol 40mg có chứa:
- Omeprazol: 40mg
- Natri bicarbona: 1.100mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Trình bày
SĐK: 893110027924
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Gabsol Omeprazol 40mg
Cơ chế tác dụng
Gabsol 40mg có thành phần chính là omeprazol — một chất có khả năng làm giảm sự tiết acid tại dạ dày thông qua việc ức chế hệ enzym H+/K+ ATPase nằm trên bề mặt tế bào thành. Nhờ cơ chế này, quá trình tạo acid được kiểm soát ở bước cuối cùng, giúp giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả trong trạng thái bình thường lẫn khi bị kích thích. Hiệu quả điều trị có liên quan đến liều sử dụng.
Hoạt chất omeprazol kém bền trong môi trường acid nên dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với dịch vị dạ dày. Sự kết hợp với natri bicarbonat giúp trung hòa bớt acid trong dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ hoạt chất trước khi được hấp thu.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Khi dùng thuốc sau ăn khoảng 1 giờ, mức độ hấp thu của omeprazol giảm so với dùng trước bữa ăn 1 giờ.
Phân bố: Khả năng gắn kết của hoạt chất với các protein trong huyết tương đạt mức cao, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 95%.
Chuyển hóa: Sau khi uống, phần lớn hoạt chất omepreazol được chuyển hóa thành nhiều chất khác nhau. Một số chất chuyển hóa được xác định gồm hydroxyomeprazol và dẫn xuất acid carboxylic. Ngoài ra còn có các chất chuyển hóa dạng sulfide và sulfone lưu hành trong máu với hoạt tính kháng tiết acid rất ít hoặc không đáng kể.
Thải trừ: Các dẫn xuất chuyển hóa chủ yếu được bài xuất ra ngoài qua đường tiểu (khoảng 77%) và lượng còn lại được thanh thải qua phân, với tốc độ đào thải trung bình có thời gian bán hủy đạt xấp xỉ 1 giờ
Thuốc Gabsol viên được chỉ định trong bệnh gì?
Sử dụng trong điều trị ngắn ngày đối với trường hợp loét tá tràng đang tiến triển.
Được chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tiến triển với thời gian điều trị thường kéo dài khoảng 4-8 tuần.
Giúp cải thiện biểu hiện do trào ngược dạ dày – thực quản gây ra như nóng rát vùng ngực hoặc ợ nóng.
Dùng trong điều trị viêm thực quản bào mòn khi tổn thương đã được xác nhận qua nội soi.
Duy trì hiệu quả điều trị ở người bị viêm thực quản ăn mòn.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Với bệnh nhân loét tá tràng đang tiến triển, liều thường dùng là 20mg mỗi ngày trong thời gian 4 tuần. Nếu tổn thương hồi phục chậm, có thể tiếp tục thêm một đợt điều trị nữa.
Trường hợp loét dạ dày tiến triển thường được chỉ định 40mg/ngày, thời gian sử dụng kéo dài khoảng 4 đến 8 tuần.
Đối với bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, liều thông thường là 20mg mỗi ngày và duy trì khoảng 4 tuần.
Bệnh nhân viêm thực quản ăn mòn có thể dùng 20mg/ngày trong thời gian từ 4-8 tuần tùy mức độ đáp ứng điều trị.
Trong điều trị duy trì viêm thực quản ăn mòn, liều khuyến nghị thường là 20mg dùng mỗi ngày.
Cách sử dụng
Uống nguyên viên nang Gabsol 40mg với nước lọc, tránh bẻ, mở vỏ nang hoặc hòa phần thuốc bên trong với thức ăn hay các loại đồ uống khác.
Nên sử dụng thuốc lúc dạ dày trống, tốt nhất uống trước bữa ăn tối thiểu khoảng 1 giờ
Không sử dụng thuốc Gabsol thuốc dạ dày trong trường hợp nào?
Người dị ứng với omeprazol, natri bicarbonat hay tá dược có trong Gabsol 40mg
Dưới 18 tuổi.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Gabsol Omeprazol Natri bicarbonat
Thận trọng
Việc cải thiện triệu chứng sau điều trị không đồng nghĩa loại trừ hoàn toàn nguy cơ bệnh lý ác tính tại dạ dày.
Một số trường hợp viêm thận kẽ cấp đã được ghi nhận ở người sử dụng nhóm thuốc ức chế bơm proton.
Do có chứa natri bicarbonat, thuốc cần được thận trọng ở người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri hoặc có rối loạn cân bằng kiềm – toan.
Điều trị kéo dài có thể làm tăng khả năng xuất hiện tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile.
Sử dụng PPI liều cao trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ gãy xương liên quan loãng xương, đặc biệt tại hông, cổ tay hoặc cột sống.
Đã có báo cáo về lupus ban đỏ dạng da và lupus ban đỏ hệ thống ở bệnh nhân dùng thuốc thuộc nhóm PPI.
Không khuyến cáo phối hợp cùng clopidogrel vì omeprazol có khả năng làm giảm hoạt tính chống kết tập tiểu cầu của thuốc này.
Dùng thuốc trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12).
Hạ magie huyết có thể xảy ra ở người điều trị kéo dài với thuốc ức chế tiết acid dạ dày.
Tránh dùng đồng thời với rifampin hoặc St. John’s Wort vì các thuốc này có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong cơ thể.
Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chromogranin A dùng trong chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.
Khi phối hợp với methotrexat liều cao, nguy cơ tăng độc tính của methotrexat có thể xảy ra.
Tác dụng phụ
Toàn thân: một số trường hợp có thể gặp phản ứng dị ứng như nổi ban, mày đay, phù mạch, co thắt phế quản hoặc sốt kèm cảm giác mệt mỏi, đau nhức cơ thể; hiếm hơn có thể xuất hiện phản vệ hay viêm thận kẽ.
Tim mạch: ghi nhận các biểu hiện như đánh trống ngực, đau vùng ngực, rối loạn nhịp tim (nhanh hoặc chậm), tăng huyết áp và phù ở tay chân.
Tiêu hóa: thuốc có thể gây khô miệng, đầy bụng, giảm cảm giác ngon miệng, kích ứng đường ruột hoặc thay đổi màu sắc phân; một số trường hợp hiếm gặp viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, polyp dạ dày lành tính hay tăng tiết dịch vị khi sử dụng kéo dài.
Gan mật: đôi khi làm tăng men gan tạm thời; ít gặp hơn là viêm gan, tổn thương gan nặng, suy gan hoặc bệnh não do gan.
Nhiễm khuẩn: có nguy cơ làm xuất hiện tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
Chuyển hóa: có thể gây hạ natri máu, giảm magiê huyết, rối loạn đường huyết hoặc tăng cân ở một số người bệnh.
Cơ xương khớp: người dùng có thể bị đau cơ, đau khớp, yếu cơ hoặc đau ở các chi; dùng dài ngày còn làm tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương.
Thần kinh – tâm thần: có thể gặp mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, lo âu, run tay, dị cảm, kích thích, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ hoặc hiếm hơn là ảo giác.
Da liễu: một số phản ứng có thể xuất hiện như phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc rụng tóc; hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Mắt và giác quan: đôi khi gây nhìn mờ, khô mắt, song thị hoặc các rối loạn thị giác khác.
Huyết học: hiếm gặp các bất thường như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu.
Liên quan đến natri bicarbonat: sử dụng quá mức có thể dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa, co giật hoặc rối loạn co cơ.
Tương tác
Sự hấp thu của các thuốc cần môi trường acid để hòa tan như ketoconazol, erlotinib, muối sắt, atazanavir hay mycophenolat mofetil có thể bị giảm khi dùng đồng thời.
Khi phối hợp với digoxin, nồng độ thuốc này trong máu có khả năng tăng lên, do đó nên theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
Warfarin dùng chung có thể làm kéo dài INR và tăng nguy cơ xuất huyết, cần kiểm tra thời gian prothrombin định kỳ.
Omeprazol có khả năng ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc sử dụng hệ enzym CYP450 như phenytoin, diazepam hoặc warfarin; ngoài ra còn ghi nhận tương tác với cyclosporin, disulfiram và một số benzodiazepin khác.
Dùng kèm voriconazol có thể làm tăng rõ rệt nồng độ omeprazol trong huyết tương, tuy nhiên đa số trường hợp chưa cần điều chỉnh liều.
Các thuốc cảm ứng enzym mạnh như rifampicin hoặc St. John’s wort có thể làm giảm hiệu quả của omeprazol nên hạn chế phối hợp.
Với nhóm thuốc kháng retrovirus, không khuyến cáo dùng chung cùng atazanavir hoặc nelfinavir do nguy cơ làm giảm tác dụng điều trị; trong khi đó saquinavir lại có thể tăng nồng độ trong máu khi phối hợp.
Clopidogrel không nên sử dụng đồng thời vì omeprazol có thể cản trở quá trình hoạt hóa thuốc, từ đó làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Tacrolimus có nguy cơ tăng nồng độ huyết thanh khi dùng chung, cần theo dõi để tránh độc tính.
Việc sử dụng omeprazol có thể làm tăng chỉ số chromogranin A (CgA), từ đó gây ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết.
Khi phối hợp methotrexat liều cao, nguy cơ tăng độc tính của methotrexat có thể xảy ra nên cần đặc biệt lưu ý.
Clarithromycin là thuốc có nhiều tương tác dược lý phức tạp, vì vậy cần thận trọng khi chỉ định phối hợp với các thuốc khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng Gabsol khi đã thăm khám và nhận được chỉ định từ bác sĩ sau khi đánh giá lợi ích – nguy cơ
Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ do khả năng đi qua nhau thai. Thêm vào đó, dữ liệu thực nghiệm trên động vật cũng ghi nhận nguy cơ liên quan đến hình thành khối u. Do đó, cần cân nhắc kỹ giữa việc tiếp tục điều trị hoặc tạm ngưng cho con bú tùy tình trạng lâm sàng của người mẹ.
Ngoài ra, natri bicarbonat cũng cần được sử dụng thận trọng trong giai đoạn đang cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu ảnh hưởng đặc biệt nào. Tuy vậy, trong trường hợp người dùng xuất hiện các biểu hiện như chóng mặt, cảm giác buồn ngủ hoặc rối loạn thị lực, cần cân nhắc và hạn chế tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hay điều khiển thiết bị.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp sử dụng quá liều omeprazol, đã có báo cáo với mức liều rất cao lên đến khoảng 2400 mg, người bệnh có thể gặp các biểu hiện như buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, tăng tiết mồ hôi, đau đầu, chóng mặt, khô miệng, tim đập nhanh, buồn ngủ hoặc rối loạn thị giác. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường mang tính tạm thời và hiếm khi để lại hậu quả nghiêm trọng.
Đối với natri bicarbonat, khi dùng quá mức có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải, bao gồm tăng natri máu, giảm kali máu, giảm canxi máu và trong một số trường hợp có thể gây co giật.
Về xử trí, hiện chưa có thuốc Gabsol giải độc đặc hiệu. Chủ yếu là xử trí các triệu chứng, hỗ trợ chức năng sống và theo dõi người bệnh cho đến khi tình trạng ổn định trở lại.
Bảo quản
Giữ Gabsol 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Gabsol 40mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Gabsol 40mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Gabsol 40mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Gabsol 40mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Gabsol 40mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Gabsol 40mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Gabsol 40mg như:
Fogicap 40 có thành phần chính là Omeprazol, Natri bicarbonat, được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược phẩm Phong Phú, được chỉ định trong điều trị viêm-loét dạ dày tá tràng
Omeprazol DHG 20mg có thành phần chính là Omeprazol 20mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, được chỉ định trong điều trị viêm-loét dạ dày tá tràng
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Gabsol 40mg được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026 từ: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc
- Paz MFCJ, de Alencar MVOB, de Lima RMP, Sobral ALP, do Nascimento GTM, Dos Reis CA, Coêlho MDPSS, do Nascimento MLLB, Gomes Júnior AL, Machado KDC, de Menezes APM, de Lima RMT, de Oliveira Filho JWG, Dias ACS, Dos Reis AC, da Mata AMOF, Machado SA, Sousa CDC, da Silva FCC, Islam MT, de Castro E Sousa JM, Melo Cavalcante AAC (2020). Pharmacological Effects and Toxicogenetic Impacts of Omeprazole: Genomic Instability and Cancer. Oxid Med Cell Longev. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026 từ: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7146093/















Thu Lê –
giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận