Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Betadolac được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110852224
Betadolac là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi Betadolac có chứa:
- Etodolac: 300mg
- Tá dược khác vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén phân tán
Trình bày
SĐK: 893110852224
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Betadolac
Cơ chế tác dụng
Hoạt động như một thuốc kháng viêm không steroid, Etodolac làm giảm tình trạng sốt, đau nhức và viêm nhiễm bằng cách tác động vào quá trình tổng hợp prostaglandin (chất trung gian gây viêm) thông qua việc phong tỏa enzyme COX, đặc biệt có tính chọn lọc cao đối với COX-2 dẫn đến dạ dày ít bị tổn hại hơn. Khẳng định này được củng cố qua các nghiên cứu thực nghiệm và in vivo, cho thấy tổn thương sinh lý trên niêm mạc tiêu hóa do Etodolac gây ra thấp hơn nhiều và có tính chất thoáng qua ngắn hơn so với các NSAID khác.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, hoạt chất Etodolac hấp thu tốt. Việc dùng chung thuốc cùng với các bữa ăn hoặc các chế phẩm kháng acid dạ dày không gây ảnh hưởng lớn đến tổng lượng hoạt chất được cơ thể hấp thu. Khi tiến hành điều trị bằng phác đồ đa liều, chỉ số nồng độ đỉnh của thuốc trong tuần hoàn duy trì ở mức ổn định, không có sự tích lũy hay gia tăng quá mức so với việc sử dụng một liều đơn lẻ.
Phân bố: Hoạt chất có hữu ái lực gắn kết gần như tuyệt đối với hệ protein trong huyết tương, đạt tỷ lệ vượt ngưỡng 99%, khả năng thâm nhập tốt vào vùng hoạt dịch ở các khớp xương (nơi vốn có mật độ albumin và protein thấp hơn so với lòng mạch). Hoạt chất tự do tích tụ tại dịch khớp đạt tỷ lệ cao hơn huyết tương đến 72% trong thời gian dài hơn.
Chuyển hóa và thải trừ: Chuyển hóa chính của thuốc diễn ra tại gan thông qua các phản ứng sinh học, phần lớn hoạt chất (xấp xỉ 72%) được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chưa bị biến đổi, 16% lượng thuốc còn lại qua thận. Thời gian bán thải bình quân dao động trong khoảng 6 đến 7,4 tiếng.
Thuốc Betadolac được chỉ định trong bệnh gì?
Betadolac thường được chỉ định trong điều trị các tình trạng đau nhức và viêm liên quan đến bệnh lý cơ xương khớp kéo dài, bao gồm:
- Viêm khớp dạng thấp
- Thoái hóa khớp
Thuốc giúp làm dịu tình trạng sưng viêm tại khớp, hỗ trợ giảm cảm giác đau và cứng khớp, từ đó cải thiện khả năng vận động cũng như hỗ trợ người bệnh sinh hoạt thuận tiện hơn trong đời sống hằng ngày.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Có thể sử dụng tổng liều 200 – 600 mg/ngày, chia nhỏ làm 1 đến 2 lần uống. Việc phân chia liều lượng cụ thể sẽ dựa trên mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lâm sàng
Cách sử dụng
Viên nén Betadolac được dùng bằng đường uống kèm thuốc trung hòa acid dạ dày hoặc dùng ngay trong bữa ăn
Không sử dụng thuốc Betadolac trong trường hợp nào?
Bệnh nhân đang có tổn thương loét, chảy máu đường ruột hoặc từng gặp các biến chứng trên hệ tiêu hóa có liên quan đến việc sử dụng các thuốc nhóm NSAID trước đó
Bệnh nhân có tiền sử bị viêm loét hoặc xuất huyết đường ruột tái diễn nhiều đợt
Bệnh nhân có tình trạng suy tim tiến triển nặng
Bệnh nhân từng ghi nhận các phản ứng mẫn cảm khi sử dụng các thuốc nhóm NSAID, aspirin hoặc hoạt chất etodolac
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Với người có da rất khô hoặc dễ bong tróc, nên thoa thêm kem dưỡng ngay sau khi tắm để tăng hiệu quả giữ ẩm cho da.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm phế nang, tăng bạch cầu ái toan tại phổi, tổn thương nhú thận dẫn đến suy giảm chức năng thận cấp, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt nhạy cảm ở nhóm bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống hoặc rối loạn mô liên kết), rối loạn thị lực, tổn thương nhu mô gan, nhìn mờ, viêm tụy cấp, biến đổi cấu trúc ruột.
Không rõ tần suất: {hát ban, da nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phản ứng quá mẫn mệt mỏi, co thắt phế quản, khó thở, rối loạn các chỉ số tế bào máu, suy giảm chức năng thận, tiểu nhiều lần, tiểu máu, khó tiểu, giảm thính lực, ù tai, viêm miệng, buồn nôn, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, nôn mửa, tiêu chảy, khó chịu dạ dày, làm trầm trọng thêm hoặc khởi phát bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, tăng huyết áp không kiểm soát, tim đập nhanh, phù nề do tích nước, viêm mạch, suy tim sung huyết, sốt, run rẩy, đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ, ngủ gật, trầm cảm, rối loạn ý thức, gia tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch toàn thân (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).
Tương tác
Thuốc lợi tiểu: Bị suy giảm hiệu năng bài niệu khi dùng chung, đồng thời sự kết hợp này có nguy cơ tăng độc tính gây tổn thương thận.
Thuốc hạ huyết áp: Hiệu quả kiểm soát huyết áp của các nhóm thuốc này có thể bị thuyên giảm do tác động của thuốc.
Glycosid trợ tim: Làm trầm trọng hơn biểu hiện suy tim, cản trở tốc độ lọc của cầu thận và dẫn đến tích lũy, tăng hàm lượng glycosid trong tuần hoàn.
Thuốc chống đông (như Warfarin): Hoạt tính chống đông máu có nguy cơ cao hơn, dễ gây biến chứng chảy máu.
Aspirin cùng các thuốc giảm đau, kháng viêm NSAID khác (gồm cả chất ức chế COX-2): Tuyệt đối không phối hợp đồng thời hai hoặc nhiều thuốc trong nhóm này vì sẽ làm gia tăng đáng kể tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu, Corticosteroid và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs): Khả năng xuất hiện các ổ loét hoặc biến chứng xuất huyết đường tiêu hóa tăng lên cao khi dùng chung.
Muối Lithium và Methotrexat: Sự bài tiết các chất này bị chậm lại, dẫn đến nguy cơ tích tụ nồng độ độc tính trong cơ thể.
Ciclosporin và Tacrolimus: Gia tăng rủi ro nhiễm độc và làm suy yếu chức năng thận.
Kháng sinh nhóm Quinolon: Sự phối hợp thuốc có thể kích phát các cơn co giật trên lâm sàng.
Mifepriston: Tránh sử dụng Betadolac trong vòng 8 đến 12 ngày sau khi dùng mifepriston do nguy cơ làm giảm hiệu lực điều trị của hoạt chất này.
Zidovudin: Làm trầm trọng hơn các độc tính liên quan đến hệ tạo máu.
Thuốc có tỷ lệ liên kết protein cao: Do thuốc sở hữu ái lực gắn kết rất mạnh với protein huyết tương, việc phối hợp có thể đẩy nồng độ tự do của các thuốc dùng kèm lên cao, yêu cầu phải điều chỉnh lại liều lượng cho phù hợp.
Ảnh hưởng đến cận lâm sàng: Quá trình chuyển hóa sinh học của thuốc tạo ra dẫn xuất phenolic trong nước tiểu, có thể dẫn đến hiện tượng dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm định lượng bilirubin.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với phụ nữ mang thai dùng theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ do thuốc có nguy cơ làm giảm co bóp tử cung gây kéo dài thời gian chuyển dạ, đồng thời khiến thai nhi bị đóng sớm ống động mạch, tăng áp lực tuần hoàn phổi không hồi phục và suy giảm chức năng thận. Ngoài ra, việc dùng NSAID lâu dài có thể giảm khả năng thụ thai tạm thời (sẽ tự hồi phục sau khi dừng thuốc).
Đối với phụ nữ cho con bú hết sức thận trọng và tốt nhất nên tránh sử dụng nếu không thực sự cần thiết để bảo vệ an toàn cho trẻ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Hiện tại chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể về tác động của etodolac đối với nhóm đối tượng này. Dù vậy, người dùng vẫn cần hết sức lưu ý vì các phản ứng phụ như nhức đầu hoặc chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị, làm suy giảm sự tỉnh táo khi làm việc.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều etodolac khi thử nghiệm lâm sàng. Với nhóm NSAID nói chung, ngộ độc cấp hiếm khi xảy ra nhưng có thể gây nôn mửa, ngủ lịm, đau thượng vị, buồn nôn hoặc lơ mơ. Ngoài ra, nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, phản ứng phản vệ, hoặc các biến chứng hiếm gặp như hôn mê, suy thận cấp, tăng huyết áp và suy hô hấp vẫn có thể xuất hiện.
Xử trí: Tập trung điều trị triệu chứng và phục hồi sức khỏe do không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Bảo quản
Giữ Betadolac ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Betadolac trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Betadolac khi quá hạn cho phép
Thuốc Betadolac giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Betadolac hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Betadolac có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Betadolac tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng tác dụng với Betadolac như:
Elacox 200 có thành phần chính là Etodolac 200mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco, chỉ định trong giảm đau và viêm của bệnh lý xương khớp
Celecoxib 200mg Minh Hải có thành phần chính là Celecoxib 200mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Minh Hải, chỉ định trong giảm đau và viêm của bệnh lý xương khớp
Tài liệu tham khảo
Gaddala P, Choudhary S, Sethi S, Sainaga Jyothi VG, Katta C, Bahuguna D, Singh PK, Pandey M, Madan J (2024). Etodolac utility in osteoarthritis: drug delivery challenges, topical nanotherapeutic strategies and potential synergies. Ther Deliv. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39345034/














Đức Hạnh –
hiệu quả giảm đau tốt