Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-35851-22
Ramipril Cap Dwp 5mg là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi viên uống Ramipril Cap Dwp 5mg có chứa:
- Ramipril: 5mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Trình bày
SĐK: VD-35851-22
Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 24 tháng
Tác dụng của thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg
Cơ chế tác dụng
Sau khi được hấp thu, ramipril sẽ được chuyển hóa tạo thành ramiprilat – chất có hoạt tính dược lý chính. Ramiprilat tác động bằng cách ức chế men chuyển angiotensin, làm giảm quá trình tạo angiotensin II, từ đó hạn chế hiện tượng co mạch và hỗ trợ hạ huyết áp. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn làm chậm sự phân hủy bradykinin, góp phần tăng cường khả năng giãn mạch.
Thông qua các tác động trên, thuốc giúp giảm sức cản thành mạch và hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả. Đồng thời, sự giảm hình thành angiotensin II cũng kéo theo giảm tiết aldosteron. Hiệu quả đáp ứng với thuốc có thể không giống nhau giữa các nhóm bệnh nhân, trong đó người tăng huyết áp da đen thường có mức đáp ứng thấp hơn khi dùng đơn trị liệu bằng thuốc ức chế men chuyển.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và Cmax của ramipril trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Hiệu suất hấp thu của thuốc vào hệ tuần hoàn được duy trì ổn định và không chịu tác động bởi việc ăn uống. Chất chuyển hóa có hoạt tính là ramiprilat có sinh khả dụng khoảng 45%, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 2 – 4 giờ. Khi sử dụng đều đặn mỗi ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương thường ổn định sau khoảng 4 ngày điều trị.
Phân bố: Ramipril liên kết với protein trong huyết tương với tỷ lệ khá lớn ~ 73%, trong khi ramiprilat khoảng 56%.
Chuyển hóa: Hoạt chất được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat cùng một số chất chuyển hóa khác như dẫn xuất diketopiperazin, acid diketopiperazin và các dạng glucuronid.
Thải trừ: Cơ thể loại bỏ phần lớn các dẫn xuất của thuốc ra ngoài thông qua thận. Ramiprilat có khả năng liên kết mạnh với enzym chuyển angiotensin và phân ly chậm nên thời gian thải trừ kéo dài. Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat dao động khoảng 13 – 17 giờ ở liều dùng từ 5 – 10mg mỗi ngày.
Thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg được chỉ định trong bệnh gì?
Kiểm soát và điều trị chứng huyết áp cao.
Phòng ngừa biến cố tim mạch nhằm giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cho người có tiền sử xơ vữa mạch máu (như đột quỵ, bệnh mạch vành, mạch máu ngoại vi) hoặc người tiểu đường đi kèm tối thiểu một nguy cơ tim mạch.
Hỗ trợ bệnh lý về thận: Tổn thương thận do tiểu đường (giai đoạn chớm có microalbumin niệu hoặc đã xuất hiện macroprotein niệu kèm nguy cơ tim mạch); Tổn thương thận không do tiểu đường có lượng protein trong nước tiểu vượt quá 3g/ngày.
Điều trị cho người bị suy tim có biểu hiện triệu chứng.
Dự phòng thứ phát sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp nhằm giảm nguy cơ tử vong, áp dụng cho người có dấu hiệu suy tim sau biến cố trên 48 giờ.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
NHÓM 1: Khởi đầu 1/2 viên – Mục tiêu 2 viên/ngày (Áp dụng cho: Tăng huyết áp thông thường và Phòng ngừa bệnh tim)
- Liều bắt đầu: Uống 1/2 viên (2,5mg) x 1 lần/ngày.
- Cách tăng liều: Cứ sau mỗi 1 đến 4 tuần, nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu thì tăng đôi liều lên.
- Liều duy trì tối đa: 2 viên (10mg) x 1 lần/ngày.
NHÓM 2: Khởi đầu 1/4 viên – Mục tiêu 1 viên/ngày (Áp dụng cho: Bệnh thận do tiểu đường và Bệnh thận hư không do tiểu đường)
- Liều bắt đầu: Uống 1/4 viên (1,25mg) x 1 lần/ngày.
- Cách tăng liều: Uống liều bắt đầu trong 2 tuần, sau đó tăng lên thành 1/2 viên trong 2 tuần tiếp theo, rồi tăng tiếp lên liều duy trì.
- Liều duy trì: 1 viên (5mg) x 1 lần/ngày.
NHÓM 3: Các trường hợp đặc biệt khác
- Tiểu đường có nguy cơ tim mạch: Khởi đầu uống 1/2 viên (2,5mg) x 1 lần/ngày. Sau đó tăng lên thành 1 viên sau 1 đến 2 tuần, và đạt liều mục tiêu là 2 viên (10mg) x 1 lần/ngày sau 2 đến 3 tuần nữa.
- Suy tim có triệu chứng: Khởi đầu uống 1/4 viên (1,25mg) x 1 lần/ngày. Sau đó tăng đôi liều sau mỗi 1 đến 2 tuần để đạt liều tối đa là 2 viên/ngày. Lưu ý là liều duy trì này phải chia làm 2 lần uống trong ngày, mỗi lần uống 1 viên.
- Sau nhồi máu cơ tim cấp: Khởi đầu uống 1/2 viên x 2 lần/ngày (tổng cộng 1 viên/ngày) trong 3 ngày đầu. Sau đó tăng đôi liều sau mỗi 1 đến 3 ngày để đạt liều duy trì mục tiêu là 1 viên x 2 lần/ngày (tổng cộng 2 viên/ngày).
Những đối tượng đặc biệt cần được bác sĩ điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh lý, chức năng thận và đáp ứng điều trị của từng người bệnh.
Cách sử dụng
Viên nang Ramipril Cap Dwp 5mg được dùng bằng đường uống
Không sử dụng thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg trong trường hợp nào?
Người dị ứng với hoạt chất Ramipril, các chất ức chế men chuyển khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Ramipril Cap Dwp 5mg.
Đối tượng có tiền sử bị phù mạch (do di truyền, tự phát hoặc do từng dùng các nhóm thuốc hạ áp ACE hoặc AIIRA).
Người đang điều trị bằng Sacubitril/Valsartan (chỉ được dùng Ramipril sau khi đã dừng thuốc này tối thiểu 36 giờ).
Bệnh nhân đang áp dụng các phương pháp lọc máu ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận ở cả hai bên, hoặc hẹp động mạch ở người chỉ còn một quả thận độc nhất hoạt động.
3 tháng giữa hoặc cuối giai đoạn có thai.
Người có chỉ số huyết áp quá thấp hoặc trạng thái tuần hoàn, huyết động không ở mức ổn định.
Không phối hợp thuốc với các sản phẩm chứa Aliskiren ở nhóm đối tượng bị đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận ở mức độ vừa đến nặng (GFR dưới 60 ml/phút/1,73m²).
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Cần theo dõi huyết áp và hoạt động thận, nhất là ở người suy thận, suy tim hoặc đang uống thuốc lợi tiểu.
Cẩn trọng với người dễ tụt huyết áp do mất nước, giảm thể tích máu hoặc hẹp van tim.
Ngưng thuốc ngay nếu bị sưng môi, lưỡi hoặc khó thở (dấu hiệu phù mạch).
Kiểm tra kali máu ở người suy thận hoặc dùng thuốc giữ kali.
Đề phòng nguy cơ ho khan dai dẳng, hạ natri máu hoặc giảm bạch cầu.
Không dùng cho người thiếu men lactase hoặc không dung nạp galactose do thuốc có chứa lactose.
Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa và hô hấp: Ho khan dai dẳng, buồn nôn, khó thở, khô miệng, tiêu chảy hoặc đau bụng.
Hệ thần kinh và tim mạch: Đau đầu, tụt huyết áp, chóng mặt, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, buồn ngủ hoặc ngất.
Biểu hiện ngoài da: Phát ban, ngứa ngáy, sưng phù mạch, tăng tiết mồ hôi hoặc nổi mày đay.
Chuyển hóa và tiết niệu: Tăng nồng độ kali hoặc giảm natri trong máu, tăng chỉ số creatinin/urê, giảm thèm ăn hoặc suy giảm chức năng thận.
Tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm số lượng bạch cầu/tiểu cầu, thiếu máu, tổn thương gan, dị ứng phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson.
Tương tác
Không phối hợp ramipril với sacubitril/valsartan vì có thể làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện phù mạch. Hai thuốc cần được sử dụng cách nhau tối thiểu 36 giờ.
Việc dùng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể khiến nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận tăng lên.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể làm kali huyết tăng cao khi kết hợp cùng ramipril.
Khi sử dụng cùng ciclosporin, heparin, trimethoprim hoặc cotrimoxazole cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh định kỳ.
Thuốc lợi tiểu, nitrat, thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic có khả năng làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp của thuốc, đồng thời làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.
Ramipril có thể làm giảm đào thải liti, từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc liti.
Khi phối hợp với insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng cao hơn.
Allopurinol, corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc độc tế bào có thể làm tăng khả năng xuất hiện các bất thường về huyết học.
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR hoặc vildagliptin khi dùng chung với ramipril có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ: Không khuyên dùng. Người dự định sinh con nên đổi sang thuốc huyết áp khác, nếu phát hiện có thai phải ngưng thuốc ngay.
Giai đoạn 3 tháng giữa và cuối: Cấm dùng tuyệt đối vì gây hại nặng cho thai nhi và trẻ sơ sinh (hại thận, ít ối, chậm phát triển xương sọ, tụt huyết áp). Trường hợp lỡ uống, cần siêu âm kiểm tra thận, hộp sọ của thai và theo dõi sát bé sau sinh.
Thời kỳ cho con bú: Do chưa rõ Ramipril có qua sữa mẹ hay không, tốt nhất nên đổi sang thuốc khác an toàn hơn, đặc biệt khi đang chăm trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Ramipril có thể gây hạ huyết áp kèm theo các biểu hiện như choáng váng hoặc chóng mặt, từ đó ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng phản ứng của người dùng.
Những biểu hiện này dễ gặp hơn vào thời gian đầu điều trị, sau khi chỉnh tăng liều hoặc khi chuyển sang dạng dùng khác. Vì vậy, người bệnh nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc trong vài giờ sau khi dùng thuốc ở các giai đoạn này.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện quá liều: Giãn mạch ngoại vi mạnh dẫn đến sốc, tụt huyết áp nặng, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.
Biện pháp xử lý: Cần giám sát y tế chặt chẽ, điều trị triệu chứng. Có thể súc ruột, dùng chất hấp phụ để giải độc ban đầu. Khi cần ổn định tuần hoàn, bác sĩ sẽ cân nhắc dùng angiotensin II hoặc chất chủ vận adrenergic α-1. Ngoài ra, kỹ thuật lọc máu (thẩm tách) có thể giúp đào thải hoạt chất ramiprilat ra ngoài.
Bảo quản
Giữ Ramipril Cap Dwp 5mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Ramipril Cap Dwp 5mg trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Ramipril Cap Dwp 5mg khi quá hạn cho phép
Thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Ramipril Cap Dwp 5mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Ramipril Cap Dwp 5mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Ramipril Cap Dwp 5mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Ramipril Cap Dwp 5mg như:
Beynit 5mg có thành phần chính là Ramipril 5mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, được chỉ định trong điều trị và dự phòng các bệnh lý tim mạch và bệnh thận do đái tháo đường
Ramipril GP 5mg có thành phần chính là Ramipril 5mg, được sản xuất bởi Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A, được chỉ định trong điều trị và dự phòng các bệnh lý tim mạch và bệnh thận do đái tháo đường
Tài liệu tham khảo
Heart Outcomes Prevention Evaluation Study Investigators; Yusuf S, Sleight P, Pogue J, Bosch J, Davies R, Dagenais G (2000). Effects of an angiotensin-converting-enzyme inhibitor, ramipril, on cardiovascular events in high-risk patients. N Engl J Med. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10639539/













Ngọc Như –
dùng hiệu quả tốt, huyết áp được. kiểm soát mỗi ngày