Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Tatopic 0.1% được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110203125 (SĐK cũ: VD-34672-20)
Tatopic 0.1% là thuốc gì?
Thành phần
Trong mỗi tuýp kem Tatopic 0.1% 30g có chứa:
- Tacrolimus monohydrat tương đương Tacrolimus 0,1%.
- Tá dược vừa đủ gồm: Butyl hydroxyanisol (BHA), butyl hydroxytoluen (BHT), triglycerid chuỗi trung bình, vaselin.
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da
Trình bày
SĐK: 893110203125 (SĐK cũ: VD-34672-20)
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 30g
Xuất xứ: Việt Nam
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tác dụng của thuốc Tatopic 0.1%
Cơ chế tác dụng
Tacrolimus phát huy tác dụng bằng cách gắn với protein nội bào FKBP12, từ đó làm gián đoạn con đường truyền tín hiệu phụ thuộc calci trong tế bào lympho T. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp hạn chế quá trình tổng hợp nhiều cytokine tham gia phản ứng viêm như IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và TNF-alpha.
Bên cạnh đó, hoạt chất còn có khả năng làm giảm hoạt động kích thích tế bào T của tế bào Langerhans tại da, đồng thời ức chế sự phóng thích các chất trung gian gây viêm từ dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm. Thuốc mỡ Tacrolimus không gây hiện tượng teo da hoặc làm mỏng da trong quá trình sử dụng.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Tacrolimus hấp thu qua da với tỷ lệ rất thấp, nồng độ thuốc trong máu ở đa số trường hợp thường dưới 1,0 ng/mL. Khi tổn thương da cải thiện và hàng rào bảo vệ da phục hồi, lượng thuốc hấp thu vào cơ thể cũng giảm theo.
Phân bố: Sau khi bôi, thuốc chủ yếu lưu lại tại vùng da điều trị và chỉ có một lượng rất nhỏ đi vào tuần hoàn toàn thân.
Chuyển hóa: Tacrolimus hầu như không bị chuyển hóa tại da. Phần thuốc hấp thu vào máu sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua hệ enzym CYP3A4.
Thải trừ: Ở người lớn dùng lặp lại nhiều lần, thời gian bán thải trung bình của Tacrolimus khoảng 75 giờ.
Thuốc Tatopic CPC1 được chỉ định trong bệnh gì?
Kiểm soát các đợt bùng phát của viêm da cơ địa từ mức độ trung bình đến nặng ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên, đặc biệt trong trường hợp đáp ứng kém hoặc không dung nạp với các phương pháp điều trị thông thường như corticosteroid bôi ngoài da.
Dùng trong điều trị duy trì nhằm giảm nguy cơ tái phát và giúp kéo dài giai đoạn ổn định của bệnh ở những bệnh nhân thường xuyên xuất hiện nhiều đợt viêm da cơ địa trong năm.

Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
Điều trị đợt bùng phát: Bôi thuốc lên vùng da tổn thương 2 lần mỗi ngày và duy trì cho đến khi thương tổn biến mất hoàn toàn, gần như khỏi hẳn hoặc chỉ còn biểu hiện nhẹ. Trường hợp điều trị liên tục trong khoảng 2 tuần nhưng triệu chứng không cải thiện, cần xem xét lại hướng điều trị phù hợp hơn.
Điều trị duy trì phòng tái phát: Sử dụng thuốc 1 lần/ngày, duy trì 2 ngày mỗi tuần như Thứ 2 và Thứ 5 để hạn chế nguy cơ bùng phát trở lại. Khoảng cách giữa các lần bôi nên duy trì từ 2–3 ngày. Sau khoảng 12 tháng điều trị, người bệnh cần được bác sĩ đánh giá lại để quyết định có tiếp tục sử dụng hay không.
Người cao tuổi: Hiện chưa ghi nhận thông tin về việc điều chỉnh liều riêng ở nhóm bệnh nhân cao tuổi.
Cách sử dụng
Bôi một lớp thuốc mỏng lên khu vực da cần điều trị hoặc những vùng da thường hay xuất hiện tổn thương do viêm da cơ địa.
Thuốc có thể sử dụng tại nhiều vị trí trên cơ thể như mặt, cổ hoặc các vùng da nếp gấp, tuy nhiên không để thuốc tiếp xúc với niêm mạc.
Không nên che kín hoặc băng ép vùng da đã thoa thuốc.
Sau khi sử dụng, cần rửa tay sạch nếu bàn tay không phải là vị trí bôi thuốc
Không sử dụng thuốc Tatopic 0.1% 30g trong trường hợp nào?
Người dị ứng với Tacrolimus, các kháng sinh nhóm Macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào của kem bôi ngoài da Tatopic 0.1%.
Trẻ em dưới 16 tuổi (đối với nồng độ 0,1%)
Trẻ dưới 2 tuổi
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Trong thời gian điều trị, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, tia UV hoặc các phương pháp chiếu đèn điều trị bằng tia cực tím. Khuyến khích sử dụng quần áo bảo vệ da và các sản phẩm chống nắng thích hợp khi cần ra ngoài.
Không thoa thuốc lên những vùng da nghi ngờ có tổn thương tiền ung thư hoặc đang có bệnh lý ác tính ngoài da.
Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có hàng rào bảo vệ da suy giảm nghiêm trọng như hội chứng Netherton, đỏ da toàn thân… do nguy cơ làm tăng hấp thu Tacrolimus vào tuần hoàn.
Các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc nhiễm trùng ngoài da cần được kiểm soát trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc.
Không nên sử dụng kem dưỡng ẩm tại cùng vị trí bôi thuốc trong khoảng 2 giờ sau khi dùng Tacrolimus.
Thận trọng khi chỉ định cho người suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.
Tác dụng phụ của Tatopic
Rất thường gặp: Người dùng có thể xuất hiện cảm giác nóng rát hoặc ngứa tại vị trí bôi thuốc, các biểu hiện này thường giảm dần sau khoảng 1 tuần điều trị.
Thường gặp: Có thể gặp tình trạng đỏ da, đau nhẹ, kích ứng tại chỗ bôi, viêm nang lông, nhiễm virus Herpes hoặc cảm giác châm chích, tê rần trên da. Một số bệnh nhân có biểu hiện đỏ bừng mặt hay kích ứng da sau khi sử dụng đồ uống chứa cồn.
Ít gặp/hiếm gặp: Xuất hiện mụn trứng cá trong một số trường hợp.
Chưa xác định được tần suất: Đã ghi nhận các báo cáo sau lưu hành liên quan đến u lympho hoặc ung thư da ở bệnh nhân sử dụng Tacrolimus bôi ngoài da.
Tương tác
Tacrolimus sau khi hấp thu vào tuần hoàn sẽ được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym CYP3A4 tại gan. Vì vậy, cần lưu ý khi phối hợp với các thuốc uống có khả năng ức chế CYP3A4 như Erythromycin, Itraconazol hoặc Ketoconazol, đặc biệt ở những bệnh nhân bôi thuốc trên diện tích da rộng.
Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng đồng thời Tacrolimus với các thuốc dùng ngoài da khác.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với thai kỳ: Do những tài liệu về độ an toàn trên người còn khá hạn chế và thử nghiệm thực tế ở động vật đã ghi nhận các tác động xấu đến khả năng sinh sản, chỉ nên cân nhắc dùng thuốc khi không còn lựa chọn nào thay thế.
Đối với mẹ cho con bú sữa: Việc dùng thuốc không được khuyến khích bởi nguy cơ hoạt chất bài tiết qua sữa, có thể gây ảnh hưởng không tốt đến trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ hoặc thao tác máy móc phức tạp sẽ không bị cản trở bởi các thành phần có trong thuốc, có thể làm việc như bình thường
Quá liều và xử trí
Do đặc thù là dạng thuốc mỡ dùng ngoài, nguy cơ xảy ra tình trạng quá liều trong quá trình bôi thuốc là cực kỳ thấp.
Trong tình huống không may nuốt phải sản phẩm, cần đặc biệt lưu ý quan sát các chỉ số sinh tồn và biểu hiện sức khỏe của người bệnh. Tuyệt đối không tự ý dùng các thủ thuật như rửa dạ dày hay kích thích gây nôn vì kết cấu của thuốc mỡ có thể gây nguy hiểm. Thay vào đó, hãy đưa bệnh nhân đến gặp bác sĩ ngay để nhận sự hỗ trợ y tế kịp thời.
Bảo quản
Giữ Tatopic 0.1% ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Tatopic 0.1% trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Tatopic 0.1% khi quá hạn cho phép
Thuốc Tatopic 0.1% giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Tatopic 0.1% hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Tatopic 0.1% có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp Tatopic 0.1% tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Tatopic 0.1% như:
Chamcromus 0,1% có thành phần chính là Tacrolimus monohydrat 0,1%, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW2, được chỉ định trong điều trị viêm da cơ địa
Tacroz Forte 0.1% có thành phần chính là Tacrolimus monohydrat 0,1%, được sản xuất bởi Glenmark Pharm., Ltd, hỗ trợ tăng cường miễn dịch cơ thể.
Tài liệu tham khảo
Braza TJ, DiCarlo JB, Soon SL, McCall CO (2003). Tacrolimus 0.1% ointment for seborrhoeic dermatitis: an open-label pilot study. Br J Dermatol. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026 từ: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12828755/

















Thanh Ly –
bé nhà mình bôi xog đỡ thật, dù cũng ko hết được hẳn