Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100141524 (VD-29640-18).
Bromhexin 4mg FT Pharma là thuốc gì?
Thành phần
Bromhexin 4mg FT Pharma là một dược phẩm thuộc nhóm thuốc long đờm và tiêu chất nhầy, mỗi viên nén chứa Bromhexine hydrochloride 4mg và các tá dược vừa đủ (Lactose monohydrat, Microcrystalline cellulose, Tinh bột ngô, Magnesi stearat).
Trình bày
SĐK: 893100141524 (VD-29640-18)
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 20 viên; Hộp 10 vỉ x 20 viên
Xuất xứ: Việt Nam

Tác dụng của thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma
Cơ chế tác dụng
Bromhexine hydrochloride là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine. Tác dụng tiêu nhầy của thuốc dựa trên hai cơ chế chính phối hợp:
- Phân hủy cấu trúc chất nhầy (Mucolytic action): Bromhexine hoạt động bằng cách khử cực và phá vỡ các sợi mucopolysaccharide acid trong cấu trúc của đờm. Quá trình này làm giảm độ đặc và độ nhớt của chất nhầy, chuyển đờm từ trạng thái quánh đặc sang dạng lỏng hơn, giảm khả năng bám dính vào niêm mạc đường hô hấp.
- Kích thích long đờm (Expectorant action): Thuốc đồng thời kích thích hoạt động của các tuyến thanh dịch trên niêm mạc phế quản, làm tăng sản xuất dịch tiết có độ nhớt thấp. Sự gia tăng thể tích và giảm độ quánh của dịch tiết giúp hệ thống lông chuyển (cilia) hoạt động hiệu quả hơn trong việc vận chuyển và đẩy đờm ra ngoài qua phản xạ ho.
Nhờ cơ chế kép này, Bromhexin không chỉ làm loãng đờm mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tống xuất chúng ra khỏi cơ thể, làm thông thoáng đường thở.
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Bromhexine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Tuy nhiên, thuốc chịu hiệu ứng chuyển hóa lần đầu qua gan rất mạnh, khiến sinh khả dụng đường uống chỉ đạt khoảng 20-25%. Việc dùng thuốc cùng với thức ăn có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể, đặc biệt đạt nồng độ cao trong mô phổi và phế quản. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao (khoảng 95%). Bromhexine có khả năng đi qua hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai.
Chuyển hóa: Bromhexine được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan, tạo ra nhiều chất chuyển hóa, trong đó có Ambroxol – một chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính long đờm.
Thải trừ: Khoảng 85-90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa đã được liên hợp. Thời gian bán thải cuối cùng dao động từ 12 đến 30 giờ.
Thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma được chỉ định trong bệnh gì?
Thuốc được chỉ định để điều trị các rối loạn tiết dịch đường hô hấp, giúp làm loãng và long đờm trong các bệnh lý sau:
- Tình trạng viêm nhiễm cấp tính tại niêm mạc phế quản.
- Các đợt kịch phát của bệnh viêm phế quản mạn tính.
- Các bệnh lý phế quản-phổi mạn tính khác có kèm theo sự sản xuất đờm bất thường (ví dụ: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD).
Ngoài ra, Bromhexin còn được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cùng với kháng sinh trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng, giúp tăng nồng độ kháng sinh tại mô phổi.
Liều dùng của thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma
Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo độ tuổi và đáp ứng của bệnh nhân:
- Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 2 viên/lần (8mg), ngày 3 lần.
- Trẻ em từ 5 – 10 tuổi: Uống 1 viên/lần (4mg), ngày 3 lần.
- Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Uống ½ viên/lần (2mg), ngày 3 lần.
Lưu ý: Bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cách dùng của thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma
Thuốc được dùng bằng đường uống, thường uống sau bữa ăn. Để tăng cường hiệu quả long đờm của Bromhexine, người bệnh nên uống nhiều nước trong suốt thời gian điều trị. Việc cung cấp đủ nước cho cơ thể giúp hydrat hóa chất nhầy, làm cho đờm càng dễ loãng và dễ tống xuất ra ngoài hơn.
Không sử dụng thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma trong trường hợp nào?
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Bromhexine hydrochloride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma
Thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày-tá tràng: Bromhexine có thể phá vỡ hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày, do đó cần hết sức thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.
Bệnh nhân hen suyễn: Thuốc có thể gây co thắt phế quản ở một số người nhạy cảm.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng: Sự thanh thải của thuốc có thể bị giảm, cần cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ.
Người cao tuổi hoặc người suy nhược: Đặc biệt là những người không có khả năng khạc đờm hiệu quả, cần thận trọng vì nguy cơ ứ đọng đờm có thể tăng lên.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua.
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
- Da: Phát ban, nổi mề đay.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
- Các phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN).
- Co thắt phế quản.
Tương tác
Với thuốc chống ho (ví dụ: Codein, Dextromethorphan): Không phối hợp Bromhexine với các thuốc ức chế phản xạ ho. Sự kết hợp này rất nguy hiểm vì Bromhexine làm loãng và tăng tiết đờm, trong khi thuốc chống ho lại ngăn cản việc tống xuất đờm ra ngoài, dẫn đến nguy cơ ứ đọng đờm nghiêm trọng, gây tắc nghẽn đường thở và bội nhiễm.
Với kháng sinh (ví dụ: Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin, Doxycycline): Dùng đồng thời Bromhexine làm tăng nồng độ của các kháng sinh này trong nhu mô phổi và phế quản, qua đó có thể tăng hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn.
Với các thuốc kháng cholinergic (ví dụ: Atropine): Các thuốc này làm giảm tiết dịch, có thể đối kháng với tác dụng của Bromhexine.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại, nên thận trọng và tránh sử dụng Bromhexine trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin liệu Bromhexine có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc thường không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng phụ như chóng mặt có thể xảy ra ở một số ít trường hợp.
Quá liều và xử trí
Hiện chưa có báo cáo cụ thể về các triệu chứng quá liều Bromhexine. Trong trường hợp dùng quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma giá bao nhiêu? bán ở đâu?
Thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.
Trường hợp thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc (sản phẩm) khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với thuốc Bromhexin 4mg FT Pharma như:
Trên thị trường có nhiều sản phẩm khác chứa hoạt chất Bromhexine hydrochloride với các hàm lượng và nhà sản xuất khác nhau. Một trong những sản phẩm tương tự là thuốc Bromhexin 8 Vacopharm, chứa Bromhexine hydrochloride với hàm lượng 8mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vacopharm. Việc lựa chọn sản phẩm phù hợp nên dựa trên chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tài liệu tham khảo
Mark Wilkinson, Karnam Sugumar. Mucolytics for bronchiectasis, truy cập ngày 28 tháng 08 năm 2025 từ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24789119/
Liên –
Thuốc tan đờm dùng hiệu quả, hợp